Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Tổng hợp] 12 thì cơ bản trong tiếng Anh và bài tập thực hành

5/5 - (1 bình chọn)

Bất cứ ai muốn giao tiếp tiếng Anh thành thạo cũng phải nắm được các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh cơ bản. Ngữ pháp không phải là tất cả nhưng nếu thiếu kiến thức ngữ pháp, bạn sẽ gặp nhiều bất lợi trong giao tiếp tiếng Anh. Bởi ngữ pháp bổ trợ cho các kỹ năng đọc, viết thậm chí là nghe, nói rất nhiều. Chính vì vậy, trong bài viết này, Jaxtina sẽ cung cấp cho các bạn chủ điểm ngữ pháp quan trọng bậc nhất, đó là cách dùng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh.

Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

12 thi tieng anh

Bảng tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh

Để nắm cơ bản nhất thì mình tổng hợp trong bản này nhé.

STT Thì  Công thức Cách dùng Từ nhận biết
1 Thì hiện tại đơn – Simple Present Với động từ thường
Khẳng định: S + Vs/es + O-Phủ định: S+ do/does + NOT + V +ONghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?Với động từ to be
Khẳng định: S+ am/is/are + OPhủ định: S + am/is/are + NOT + O

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O

1.Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

E.g. The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)

2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

E.g. Mary often goes to school by bicycle. (Mary thường đi học bằng xe đạp.)

3. Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người

E.g. He plays badminton very well. (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi.)

4. Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

E.g. The train leaves at 9 o’clock. (Tàu rời đi lúc 9 giờ.)

Always, every, usually, often, generally, frequently.

Lưu ý: ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

2 Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Phủ định: S + be (am/ is/ are) + NOT + V_ing + O

Nghi vấn: BE + S+ V_ing + O

1. Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

E.g. The children are playing football now. (Hiện tại những đứa trẻ đang chơi bóng đá.)

2. Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

E.g. Look! the child is crying. (Nhìn kìa! đứa trẻ đang khóc.)

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần).

E.g. He is coming back to his hometown tomorrow. (Ngày mai anh ấy về quê.)

Now, right now, at present, at the moment.

Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,…

3 Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect

Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O

Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O

Nghi vấn: Have/ Has +S+ Past participle + O

1. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

E.g. I have met him for 5 years. (Tôi đã gặp anh ấy trong 5 năm.)

2. Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.

E.g. I have been to Hanoi many times. (Tôi đã đến Hà Nội nhiều lần.)

3. Diễn tả một sự việc bắt đầu xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.

E.g. He has worked for this company since 2018. (Anh ấy đã làm việc cho công ty này từ năm 2018.)

already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…
Since + thời gian bắt đầu
For + khoảng thời gian
4 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

Khẳng định: S + has/have + been + V_ing + O

Phủ định: S + hasn’t/ haven’t + been + V-ing + O

Nghi vấn: Has/Have + S + been + V-ing + O?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai). (Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động).

E.g. It has been raining for three days. (Trời đã mưa ba ngày rồi.)

all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far
5 Thì quá khứ đơn – Simple Past Với động thường
Khẳng định: S + V_ed + OPhủ định: S + did + NOT + V + ONghi vấn: Did + S+ V+ O?Với to be
Khẳng định: S + was/ were + OPhủ định: S+ was/ were + not + O

Nghi vấn: was/were + S+ O ?

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

E.g. I went to see the dentist yesterday. (Tôi đã đến gặp nha sĩ ngày hôm qua.)

yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night
6 Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O

Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

E.g. I was watching TV at 8 o’clock yesterday. (Tôi đã xem TV lúc 8 giờ tối hôm qua.)

2. Diễn tả hai hay nhiều hành độn xảy ra đồng thời trong quá khứ.

E.g. Yesterday, while my father was reading the newspaper, my mother was cooking. (Hôm qua, trong khi bố tôi đang đọc báo thì mẹ tôi đang nấu ăn.)

3. Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

E.g. Yesterday, when I was watching TV, the phone rang. (Hôm qua, khi tôi đang xem TV, điện thoại đổ chuông.)

While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon),…
7 Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect

Khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O

Phủ định: S+ hadn’t+ Past Participle + O

Nghi vấn: Had+S+ Past Participle + O?

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

E.g. I met him after he had had dinner. (Tôi gặp anh ấy sau khi anh ấy đã ăn tối.)

after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…
8 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Pas Perfect Continuous

Khẳng định:S+ had + been + V_ing + O

Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O

Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

E.g. He had been typing for 3 hours before he finished his work. (Anh ấy đã soạn thảo văn bản 3 trong tiếng trước khi hoàn thành công việc của mình.)

until then, by the time, prior to that time, before, after
9 Thì tương lai – Simple Future

Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O

Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O?

1. Diễn tả một quyết định, ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.

E.g. The phone is ringing, I will answer it. (Điện thoại đang đổ chuông, tôi sẽ trả lời.)

2. Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

E.g. I think she will come to the party. (Tôi nghĩ cô ấy sẽ đến bữa tiệc.)

tomorrow, next + time, in the future, soon,…
10 Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O

Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O

Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

E.g. The party will be starting at ten o’clock. (Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 10 giờ đồng hồ.)

– at this time / at this moment + thời gian trong tương lai

– at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai

 11 Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle

Phủ định: S + shall/will + not + be + V_ing+ O

Nghi vấn: shall/will + not + be + V_ing+ O?

Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

E.g. I will have finished my homework before 11 o’clock this evening. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 11 giờ tối nay.)

by + thời gian trong tương lai

by the time, prior to the time …

by the end of + thời gian trong tương lai

before + thời gian trong tương lai

12 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O

Phủ định: S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O

Nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

E.g. I will have been studying English for 10 years by the end of next month. (Cho tới cuối tháng sau tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm.)

by then: đến lúc đó

by this + tháng: tính đến tháng … đó

by the end of this week/ month/ year: tính đến tuần này/ tháng này/ năm này

by the time + mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Để có thể nắm được cơ bản các thì này, bạn hãy làm bài tập đơn giản sau.

Bài tập ứng dụng phân biệt 12 thì trong tiếng Anh

Chia động từ đúng thì và điền vào chỗ trống:

  1. He went to his house, lied down on the bed, and (sleep) ……………… right away.
  2. I (buy) ……………… the ticket yesterday. I am (go) ……………… Dalat tomorrow.
  3. Tim (attend) ……………… the meeting at school at the moment.
  4. He (have not) ……………… English for 2 years.
  5. Our class (start) ……………… at 9 a.m.
  6. I always (brush) ……………… my teeth before I go to bed.
  7. I (study) ……………… English since I was 21.
  8. He was listening to music when his boss (come) ……………… yesterday.
  9. I (have do) ……………… all the homework all afternoon.
  10. I (be) ……………… a student.
  11. She (wait) ………………  for you all day.
  12. He wasn’t working when his boss (call) ……………… him yesterday.
  13. She (be) ……………… at her boyfriend’s house yesterday morning.
  14. I (talk) ……………… to my father at the moment.
  15. We (be) ……………… in Nhatrang on their summer holiday last year.
  16. The sun (rise) ……………… in the east.
  17. He (meet) ……………… his old friend near his house yesterday.
  18. The World Cup (take place) ……………… every four years.
  19. They (play) ……………… in the garden at 4 pm yesterday.
  20. She was watching a picture while her mother (cook) ……………… soup.
  21. They (play) ……………… now.
  22. Anne was riding her bike to school when Peter (see) ……………… her yesterday.

Đáp án

  1. He went to his house, lied down on the bed, and slept right away.
  2. I bought the ticket yesterday. I am going to Dalat tomorrow.
  3. Tim is attending the party at school at the moment.
  4. He hasn’t had English for 2 years.
  5. Our class starts at 9 a.m.
  6. I always brush my teeth before I go to bed.
  7. I’ve studied English since I was 21.
  8. He was listening to music when his boss came yesterday.
  9. I’ve been doing all the homework all afternoon.
  10. I am a student.
  11. She has been waiting for you all day.
  12. He wasn’t working when his boss called him yesterday.
  13. She was at her boyfriend’s house yesterday morning.
  14. I am talking to my father at the moment.
  15. We were in Nhatrang on their summer holiday last year.
  16. The sun rises in the East.
  17. He met his old friend near his house yesterday.
  18. The World Cup takes place every four years.
  19. They were playing in the garden at 4 pm yesterday.
  20. She was watching a picture while her mother was cooking soup.
  21. They are playing now.
  22. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

Trên đây là những công thức và cách dùng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh bắt buộc bạn phải ghi nhớ để phục vụ việc giao tiếp cũng như viết luận để vượt qua các kỳ thi. Tuy vậy, bạn đừng để ám ảnh bởi việc phải học ngữ pháp với những công thức loằng ngoằng, khó nhớ, khô khan. Hãy vận dụng lý thuyết về 12 thì để làm bài tập thay vì học thuộc lòng, chắc chắn các bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ các thì này hơn đấy. Chúc bạn thành công!

Complete English - Chinh phục tiếng Anh giao tiếp toàn diện
Xem thêm Cuốn sách “Complete English” – Giải pháp tự học tại nhà giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng anh chỉ sau 3 tháng. Ngoài ra bạn có thể tham khảo các khóa học hiện nay của Jaxtina tại đây!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (1 bình chọn)