Menu

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous): Cấu trúc & cách dùng

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) là một trong những thì được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh. Vì vậy, bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết cũng như một số lưu ý khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn qua bài học Tiếng Anh này nhé!

1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Công thứcVí dụ

Thể 

khẳng định

S + is/am/are + V-ing.

I am doing homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà.)

They are playing football. (Họ đang đá bóng.)

Thể phủ địnhS + is/am/are + not + V-ing.

I am not playing guitar. (Tôi đang không chơi ghi-ta.)

We are not cooking dinner. (Chúng tôi đang không nấu bữa tối.)

Thể nghi vấn

– Yes/No question:

Is/Am/Are + S + V-ing?

– Yes, S + is/am/are.

– No, S + isn’t/am not/aren’t.

Are you washing dishes? (Bạn có đang rửa bát không?)

Yes, I am. (Có, tôi đang rửa bát.)

– Wh-question:

Wh_ + is/am/are + S + V-ing?

What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

Lưu ý: 

  • Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất: I + am
  • Khi chủ ngữ là ngôi thứ hai và ngôi thứ ba số nhiều: You/We/They + are
  • Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít: She/He/It + is
Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

>>>> Đừng Bỏ Qua: Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản chi tiết từ A đến Z

2. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùngVí dụ
Diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.The baby is sleeping at the moment. (Bây giờ em bé đang ngủ.)
Diễn tả hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải diễn ra ngay lúc nói.Lily is so busy this week. She is studying for the final exam. (Tuần này Lily rất bận. Cô ấy đang học để kiểm tra cuối kỳ.)
Diễn tả một kế hoạch, dự định sắp xảy ra ở tương lai gần.I am going to Korea next week. (Tôi sẽ đi Hàn Quốc vào tuần sau.)
Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây phiền phức, khó chịu cho người nói. Khi đó, trong câu thường có trạng từ chỉ tần suất “always”.He is always getting up late. (Anh ấy luôn luôn thức dậy muộn.)
Mô tả sự vật, sự việc đang thay đổi, phát triển.The apricot tree is growing rapidly. (Cây mai đang phát triển nhanh chóng.)

>>>> Xem Thêm: 12 thì trong Tiếng Anh: Cách dùng các thì và dấu hiệu nhận biết

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Các câu thường sử dụng hiện tại tiếp diễn nếu có các dấu hiệu nhận biết sau đây:

  • Các trạng từ chỉ thời gian thường đi kèm với thì hiện tại tiếp diễn như now, right now, at present, at the moment…

Ví dụ: I am studying Maths now. (Bây giờ tôi đang học Toán.)

  • Trong câu có các động từ: look (nhìn kìa), watch out (coi chừng), be quiet, keep silent (hãy im lặng),….

Ví dụ: Look! Tom is trying to climb out. (Nhìn kìa! Tom đang cố gắng trèo ra ngoài.)

dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

>>>> Đọc Thêm: Sự khác biệt giữa thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

4. Lưu ý khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Sau đây là một số chú ý khi sử dụng hiện tại tiếp diễn:

  • Quy tắc thêm đuôi -ing:
    • Động từ có tận cùng là -e, khi chuyển sang dạng -ing sẽ bỏ -e và thêm -ing. Ví dụ: take – taking; make – making; change – changing
    • Động từ có tận cùng là -ie thì khi chuyển sang dạng -ing sẽ chuyển -ie thành -y và thêm -ing. Ví dụ: lie – lying
  • Động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm, khi chuyển sang dạng -ing sẽ nhân đôi phụ âm cuối và thêm -ing. Ví dụ: run – running, get – getting…
  • Không dùng hiện tại tiếp diễn với những động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, smell, taste, understand, know, like, love, hate, want, feel, think, realize, seem, remember, forget,… mà hãy dùng thì hiện tại đơn (Simple Present). Ví dụ: I am tired now. (Bây giờ tôi đang mệt.)

5. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Trên đây là công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết cũng như một số lưu ý khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Bạn hãy làm một số bài tập dưới đây để ôn tập lại nhé!

Practice 1. Complete the following sentences using the correct form of the verb in brackets. (Sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

  1. Listen! I think someone (knock) at the door.
  2. The farmers (work) in the field at the moment.
  3. I (go) to school by bus everyday.
  4. Look! The boy (cry).
  5. My father usually (take) a nap after lunch.
Xem đáp án
  1. is knocking: Câu có Listen! nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ là “someone” nên động từ tobe là “is”. Khi đó câu hoàn chỉnh là “Listen! I think someone is knocking at the door.” nghĩa là “Nghe này! Mình nghĩ có ai đó đang gõ cửa.”
  2. are working: Câu có trạng từ chỉ thời gian at the moment nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ là “farmers” – danh từ số nhiều nên động từ tobe là “are”. Khi đó câu hoàn chỉnh là “The farmers are working in the field at the moment.” Nghĩa là “Bây giờ những người nông dân đang làm việc trên cánh đồng.”
  3. go: Câu có trạng từ chỉ thời gian everyday diễn tả hoạt động lặp đi lặp lại hàng ngày nên động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít “I” nên động từ “go” để ở dạng nguyên thể. Khi đó câu hoàn chỉnh là “I go to school by bus everyday.” nghĩa là “Tôi đến trường bằng xe buýt mỗi ngày”.
  4. is crying: Câu có Look! nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “the boy” là danh từ số ít nên động từ tobe là “is”. Khi đó câu hoàn chỉnh là “Look! The boy is crying.” nghĩa là “Nhìn kìa! Cậu bé đang khóc.”
  5. takes: Câu có trạng từ chỉ tần suất usually”, diễn tả hành động diễn ra thường xuyên nên động từ được chia ở thì hiện tại thường. Chủ ngữ “my father” là danh từ số ít nên động từ “take” phải thêm “s”. Khi đó câu hoàn chỉnh là “My father usually takes a nap after lunch.” nghĩa là “Bố tôi thường chợp mắt sau bữa trưa.”

Practice 2. Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.)

  1. My sister often______ late on Sunday mornings.
A. gets upB. is getting upC. get upD. have got up
  1. Lan ______ a shower at the moment.
A. takesB. is takingC. has takenD. has been taking
  1. Listen! The teacher_______ the difficult questions.
A. explainB. has explainedC. are explainingD. is explaining
  1. The boys ______ their homework right now.
A. is doingB. doC. are doingD. does
  1. My mother ______ TV every night.
A. don’t watchB. doesn’t watchC. isn’t watchingD. aren’t watching
  1. They _______ the Christmas dinner at the moment.
A. are preparingB. prepareC. preparesD. is preparing
  1. Hurry up! The train _______.
A. comesB. has comeC. is comingD. come
  1. We _______ flowers in the garden at present.
A. plantB. plantsC. is plantingD. are planting
  1. My friend _____ collecting stamps.
A. is lovingB. loveC. lovesD. are loving
  1. My sister usually ______ dishes after dinner.
A. washB. is washingC. are washingD. washes
Xem đáp án
  1. A. gets up: Câu có trạng từ chỉ thời gian Sunday morning diễn tả hoạt động lặp đi lặp lại nên động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “My sister” là danh từ số ít nên động từ “get” phải thêm “s”.
  2. B. is taking: Câu có trạng từ chỉ thời gian at the moment nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “Lan” là tên riêng chỉ một người nên động từ tobe là “is”.
  3. D. is explaining: Câu có Listen! nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “the teacher” là danh từ số ít nên động từ tobe là “is”.
  4. C. are doing: Câu có trạng từ chỉ thời gian right now nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “the boys” là danh từ số nhiều nên động từ tobe là “are”.
  5. B. doesn’t watch: Câu có trạng từ chỉ thời gian every night nên động từ được chia ở thì hiện tại thường. Chủ ngữ “my mother” là danh từ số ít nên trợ động từ là “does”.
  6. A. are preparing: Câu có trạng từ chỉ thời gian at the moment nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. “They” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ tobe là “are”.
  7. C. is coming: Câu có Hurry up! nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “the train” là danh từ số ít nên động từ tobe là “is”.
  8. D. are planting: Câu có trạng từ chỉ thời gian at present nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. “We” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ tobe là “are”.
  9. C. loves: Câu diễn tả một sự thật nên động từ được chia ở thì hiện tại thường. Chủ ngữ “my friend” là danh từ số ít nên động từ “love” phải thêm “s
  10. D. washes: Câu có trạng từ chỉ tần suất usually”, diễn tả hành động diễn ra thường xuyên nên động từ được chia ở thì hiện tại thường. Chủ ngữ “my sister” là danh từ số ít nên động từ “wash” phải thêm “es”.

Qua bài viết này, Jaxtina hy vọng bạn đã biết thêm cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết cũng như một số lưu ý khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Bạn hãy ôn tập thường xuyên để sử dụng thành thạo nhé. Nếu có vấn đề gì cần thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về tiếng Anh, các bạn có thể liên hệ Jaxtina qua hotline 1900 63 65 64 – 0983 155 544 hoặc đến cơ sở gần nhất để được hỗ trợ ngay và luôn nhé!

>>>> Có Thể Bạn Quan Tâm: Những động từ không chia tiếp diễn mà bạn nên biết

5/5 - (1 bình chọn)