Menu

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense): Khái niệm và cách dùng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn hay còn gọi là Future perfect continuous tense là một trong 12 thì mà bất cứ ai học tiếng Anh đều phải biết. Cấu trúc này được sử dụng như thế nào? Khi nào nên sử dụng cấu trúc thì này? Do đó, trong bài viết này, Jaxtina đã tổng hợp những kiến thức căn bản mà bạn cần biết về thì này. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

>>>> TÌM HIỂU THÊM: Học tiếng Anh

1. Tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một trong những ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản mà người học nào cũng cần biết. Đây là loại thì được dùng để diễn tả một sự việc sẽ xảy ra hoặc xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó ở tương lai.

Ví dụ như: By the April, I will been here for 20 years. (Đến tháng 4, tôi đã ở đây được 20 năm).

thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì?

Dạng tense này thường được sử dụng trong 1 số trường hợp sau:

  • Diễn tả một sự việc đang xảy ra và kéo dài liên tục đến thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: She will not have been working at that company for 5 months until the end of this month. (Cô ấy sẽ không làm ở công ty đó 5 tháng cho đến khi kết thúc tháng này.)

  • Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động này so với hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: When I graduate college, I will have been studying at the College of Foreign Economic Relation for 3 years. (Cho đến khi tôi tốt nghiệp cao đẳng, tôi sẽ đang học tại trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại được 3 năm.)

cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong Tiếng Anh

>>>> Tìm Hiểu Chi Tiết: Khám phá 12 thì trong Tiếng Anh

2. Cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là tổng hợp 3 cấu trúc ngữ pháp về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

2.1 Công thức câu khẳng định

Công thức câu khẳng định: S + will + have + been + Ving

Ví dụ: I will have been learning History by 7 am tomorrow. (Tôi sẽ đang học lịch sử trước 7 giờ sáng mai.)

Lưu ý:

  • Bạn có thể dùng cụm từ “be going to” thay vì “will” trong câu

Ví dụ: I be going to have been learning History by 7 am tomorrow. (Tôi sẽ đang học lịch sử trước 7 giờ sáng mai.)

  • Đối với dạng tương lai hoàn thành tiếp diễn bị động, thì động từ V sẽ được chia ở dạng động từ bất quy tắc V3/ed

Ví dụ: By 2025, for 5 years will have been worked by me (Cho đến năm 2025, công việc này đã được làm hơn 5 năm bởi tôi)

>>>> Đừng Bỏ Qua: Tìm hiểu về Động từ có quy tắc và bất quy tắc

2.2 Công thức câu phủ định

Công thức câu phủ định: S + will not/won’t + have + been + Ving

Ví dụ: I won’t have been meeting my old friends for 2 years by the end of July. (Tôi sẽ đang không gặp bạn cũ của tôi 2 năm cho đến cuối tháng 7.)

2.3 Công thức câu nghi vấn

– Công thức câu nghi vấn Yes/ No question: Will + S + have + been + Ving?

Ví dụ: Will you have been working at this company for 10 years? (Bạn sẽ đang làm ở công ty được 10 năm rồi phải không?)

– Công thức câu nghi vấn Wh-word: Wh-word + will + S + have + been + Ving ?

Ví dụ: How long will you have been playing bi-a by next year? ( Bạn sẽ chơi bida được bao lâu tính tới năm sau?)

3. Dấu hiệu nhận biết của tương lai hoàn thành tiếp diễn

Những dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với những cụm từ chỉ thời gian sau:

  • By then: Đến lúc đó….

Ví dụ: By then, I will have been dating her for 2 years. (Đến lúc đó, tôi sẽ đang hẹn hò cô ấy được 2 năm)

  • By this + thứ/ tháng: tính đến thứ/ tháng này,…

Ví dụ: By this August, she will have been living on Binh Duong province for 3 years. (Cho đến tháng 8 này, cô ấy sẽ đang sống ở tỉnh Bình Dương được 3 năm.)

  • By the end …. of this: Vào cuối… này

Ví dụ: Duong will have been studying English course by the end of this July. (Duong sẽ đang học khóa tiếng vào cuối tháng tháng 7 này.)

  • For + khoảng thời xác định

Ví dụ: We will have been traveling for 5 days. (Chúng tôi sẽ đang đi du lịch được 5 ngày.)

  • Next + time

Ví dụ: She will have been playing football next month. (Cô ấy sẽ đang chơi bóng đá tháng tới.)

Lưu ý: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không chứa các câu có chứa những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by this time, while, before, after, unless,… ở mệnh đề

>>>> Có Thể Bạn Cần: Phân biệt cách dùng since for ago trong Tiếng Anh và bài tập

4. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Chia dạng đúng cho các động từ sau:

  1. I (play football) ………….. all day.
  2. Next week I (working)…………… that job for 2 years.
  3. My mother (travel) …………….. all holidays.
  4. I (call) …………… my mother for the last couple of hours.
Xem đáp án
  1. I will have been playing football all day.
  2. Next week I will have been working that job for 2 years.
  3. My mother will have been traveling all holidays.
  4. I will have been calling my mother for the last couple of hours.

Bài tập 2: Khoanh vào đáp án đúng để hoàn thành những câu sau:

1. By 10 pm, I ( drive) …… for six hours.

  1. will have been driving
  2. has been drive
  3. had driven
  4. will drive

2. I (listen) …………. music every day.

  1. will have been listening
  2. listen
  3. listened
  4. are listening

3. By the time my friends and I visit the old school, we (drive) ….. by car for 3 hours.

  1. drive
  2. will have been driving
  3. are driving
Xem đáp án
  1. A
  2. B
  3. B

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì khó trong 12 thì tiếng Anh. Do đó, bạn hãy đọc thật kỹ phần nội dung bài viết trên do Jaxtina English Center tổng hợp để nắm chắc hơn để vận dụng đúng thì Tiếng Anh này nhé!

>>>> Đừng Bỏ Qua:

5/5 - (1 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!