Menu

50+ từ vựng về Hometown thường gặp trong Tiếng Anh

Thông qua bài viết sau đây, Jaxtina English Center đã giúp bạn tổng hợp những từ vựng về Hometown bằng Tiếng Anh thường gặp theo từng loại từ. Bạn hãy xem ngay để trau dồi thêm nhiều từ vựng về chủ đề quê hương này nhé!

Khám Phá Ngay: Kinh nghiệm học Tiếng Anh

1. Danh từ Tiếng Anh chủ đề Hometown

Dưới đây là một số từ vựng về quê hương thuộc từ loại là danh từ trong Tiếng Anh:

Từ vựngPhiên âmDịch nghĩa
Outskirt  /ˈaʊtˌskɜːt/ngoại thành
Downtown  /ˈdaʊntaʊn/trung tâm thành phố
Scooter/ˈskuːtə/xe tay ga
Farm/fɑːm/nông trại
Ranch/rɑːnʧ/trại nuôi động vật
Public transport /ˈpʌblɪk ˈtrænspɔːt /giao thông công cộng
Crops /krɒps/cây trồng
Church/ʧɜːʧ/nhà thờ
Dry season/draɪ ˈsiːzᵊn/mùa khô
Boulevard /ˈbuːlvɑː/đại lộ
Silo/ˈsaɪləʊ/xe xích lô
Suburb /ˈsʌbɜːb/vùng ngoại ô
Bus route /bʌs ruːt/tuyến xe buýt
Country road/ˈkʌntri rəʊd/đường quê
Rainy season/ˈreɪni ˈsiːzᵊn/mùa mưa
Restaurant/ˈrɛstᵊrɒnt/nhà hàng
Tractor /ˈtræktə/máy kéo
Humid/ˈhjuːmɪd/ẩm ướt
Library /ˈlaɪbrᵊri/thư viện
Rush hour/rʌʃ aʊə/giờ cao điểm
Car park/kɑː pɑːk/bãi đỗ xe
Traffic jam /ˈtræfɪk ʤæm/kẹt xe, tắc đường
Foggy/ˈfɒɡi/sương mù
Barn/bɑːn/kho thóc, nhà thô sơ
Rollerblades /ˈrəʊləˌbleɪdz/trượt patin
Livestock /ˈlaɪvstɒk/vật nuôi
Winter/ˈwɪntə/mùa đông
Atmosphere/ˈætməsfɪə/không khí
Sprawling city/ˈsprɔːlɪŋ ˈsɪti/thành phố lớn
Horse-drawn carriage/ˈhɔːsˈdrɔːn ˈkærɪʤ/xe ngựa
Village /ˈvɪlɪʤ/làng quê
High-rise flat/ˈhaɪraɪz flæt/căn hộ cao cấp
Museum /mjuːˈziːəm/bảo tàng
Skateboard/ˈskeɪtbɔːd/ván trượt
Tricycle /ˈtraɪsɪkᵊl/xe ba gác
Hospital/ˈhɒspɪtᵊl/bệnh viện
Topography  /təˈpɒɡrəfi/địa hình
street market /striːt ˈmɑːkɪt/chợ cóc, chợ trời
Harvest /ˈhɑːvɪst/mùa gặt 
Rural area/ˈrʊərəl ˈeəriə/quê hương
Rickshaw /ˈrɪkʃɔː/xe kéo
Orchard/ˈɔːʧəd/vườn cây ăn quả
Neighborhood/ˈneɪbəhʊd/hàng xóm
Meadow/ˈmɛdəʊ/đồng cỏ
Town /taʊn/thị xã
Inner city/ˈɪnə ˈsɪti/nội thành
Church/ʧɜːʧ/nhà thờ
Stream/striːm/dòng suối
Local facility/ˈləʊkᵊl fəˈsɪləti/cơ sở địa phương
Stadium /ˈsteɪdiəm/sân vận động
Lifestyle/ˈlaɪfˌstaɪl/lối sống
Province/ˈprɒvɪns/tỉnh
Countryside /ˈkʌntrɪˌsaɪd/vùng quê
Shopping mall/ˈʃɒpɪŋ mɔːl/
trung tâm mua sắm
Skyscrapers/ˈskaɪˌskreɪpəz/nhà cao tầng
Fire station/faɪə ˈsteɪʃᵊn/trạm cứu hỏa
District /ˈdɪstrɪkt/quận, huyện
Country road/ˈkʌntri rəʊd/đường quê

Đừng Bỏ Qua: 1000 từ Tiếng Anh thông dụng

2. Các động từ về Hometown

Dưới đây là những từ vựng về Hometown thông dụng thuộc loại từ là động từ mà bạn nên nhớ:

Từ vựngPhiên âmDịch nghĩa
Miss/mɪs/nhớ
Explore/ɪkˈsplɔː/khám phá
Be born in/biː bɔːn ɪn/sinh ra ở
Protect/prəˈtɛkt/bảo vệ
Grow up/ɡrəʊ ʌp/trưởng thành, lớn lên
Contemplate/ˈkɒntɛmpleɪt/ngắm nhìn
Appreciate/əˈpriːʃieɪt/thịnh hành
Maintain/meɪnˈteɪn/duy trì
Get around/ɡɛt əˈraʊnd/đi dạo xung quanh
Preserve/prɪˈzɜːv/bảo tồn
Admire/ədˈmaɪə/ngưỡng mộ
từ vựng về Hometown

Từ vựng về Hometown

Tìm Hiểu Về: Từ vựng về thành phố và nông thôn

3. Tính từ trong Tiếng Anh miêu tả về chủ đề Hometown

Để miêu tả về Hometown, bạn có thể sử dụng các từ vựng Tiếng Anh sau đây:

Từ vựngPhiên âmDịch nghĩa
Historic/hɪˈstɒrɪk/lịch sử

Peaceful

tranquil

quiet

/ˈpiːsfᵊl/

/ˈtræŋkwɪl/

/ˈkwaɪət/

hòa bình/ bình yên
Magnificent/mæɡˈnɪfɪsᵊnt/lộng lẫy, hoa lệ
Provincial/prəˈvɪnʃᵊl/tỉnh thành
Noisy/ˈnɔɪzi/ồn ào

Vibrant

lively

bustling

/ˈvaɪbrᵊnt/

/ˈlaɪvli/

/ˈbʌslɪŋ/

sôi động/ nhộn nhịp
Comfortable/ˈkʌmfᵊtəbᵊl/thoải mái
Narrow/ˈnærəʊ/chật, hẹp
Relaxing/rɪˈlæksɪŋ/thư giãn
Crowded/ˈkraʊdɪd/nhộn nhịp, đông đúc
Cozy/ˈkəʊzi/ấm cúng
Homely/ˈhəʊmli/chất phác
Airy/ˈeəri/thông thoáng
Lively/ˈlaɪvli/sống động
Ancient/ˈeɪnʃᵊnt/cổ kính, lâu đời
Friendly/ˈfrɛndli/thân thiện
Modern/ˈmɒdᵊn/hiện đại
Traditional/trəˈdɪʃᵊnᵊl/truyền thống
Safe/seɪf/an toàn
Solemn/ˈsɒləm/trang trọng, trang nghiêm

Có Thể Bạn Quan Tâm: Từ vựng về nơi chốn

4. Bài tập vận dụng từ vựng về Hometown

Sau khi chúng ta đã cùng tìm hiểu các từ vựng về chủ đề Hometown (quê hương), các bạn hãy cùng Jaxtina luyện tập đọc các bài dưới để ghi nhớ từ vựng tốt hơn nhé!

Practice 1. Read the text and answer the questions. (Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.)

  • Mary: Where is your hometown?
  • John: My hometown is in Ho Chi Minh City, which is located in the south of Vietnam. My city is known to be the largest city and an economic hub of my country.
  • Mary: Is there much to do in your hometown?
  • John: Oh yes! There is certainly a lot to do there as it is a fairly big city. If you want to go out in the evening, there are tons of good restaurants and bars. If you are into cultural activities, there are museums and art galleries. But if you prefer to immerse yourself in nature, then I guess you could take a one-day tour of the Mekong Delta.
  • Mary: What are the people like in your hometown?
  • John: Well, they are mostly friendly and hospitable, I would say. But as with most big cities, everyone is often busy, so they may come off as being aloof or not interested in talking. But if you live there and get to know the people, then you will notice that most locals are quite happy to have a chat with you if they have time and will lend you a hand if needed.

1. Where is John’s hometown?

______________________________________________.

2. What places can one go if he/she is into cultural activities?

______________________________________________.

3. How does John describe the people in his hometown?

______________________________________________.

4. According to John, why do the people there come off as being aloof or not interested in talking?

______________________________________________.

Xem đáp án
  1. John’s hometown is in Ho Chi Minh city, which is located in the south of Vietnam.
  2. He/ She can go to the museums and art galleries.
  3. The people in his hometown are mostly friendly and hospitable.
  4. Because as with most big cities, everyone is often busy.

Dịch nghĩa:

Mary:  Quê cậu ở đâu thế?

John:  Quê tớ ở thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở phía nam của Việt Nam. Đây được biết đến là thành phố lớn nhất và là một trung tâm kinh tế của đất nước đấy.

Mary:  Ở quê cậu có nhiều thứ hay để làm không?

John:  Ồ có chứ! Chắc chắn có rất nhiều thứ để làm vì đây là một thành phố tương đối lớn mà. Nếu cậu muốn ra ngoài vào buổi tối, có rất nhiều quán ăn ngon và các quán bar sôi động. Nếu cậu thích các hoạt động văn hóa, ở đây cũng có các bảo tàng và khu trưng bày tác phẩm nghệ thuật. Còn nếu cậu muốn được hòa mình vào thiên nhiên thì tớ gợi ý cậu nên tham gia chuyến đi một ngày đến Đồng bằng sông Cửu Long.

Mary:   Người dân ở quê cậu như thế nào?

John:  Chà, tớ cho là hầu hết mọi người rất thân thiện và hiếu khách. Dù vậy, cũng giống như nhiều thành phố lớn, mọi người đều rất bận rộn, nên trông họ có vẻ lạnh lùng và không muốn trò chuyện nhiều. Nhưng nếu cậu sinh sống ở đó, làm quen và hiểu rõ hơn về họ thì cậu sẽ nhận ra rằng hầu hết người bản địa đều rất vui vẻ chuyện trò khi họ có thời gian và sẵn sàng giúp cậu khi cần.

Practice 2. Read the text and answer the questions. (Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.)

My name is Jane. I am 23 years old and I live in a small town called Snow Owl. It took its name from the fact that there are a lot of snow owls on the mountain and forest.

My town is located in the northern part of the country, established on the base of Sky Mountain and surrounded by the Dark Forest. Even though the name sounds scary, it is very beautiful and nice. The name comes from the appearance of the forest, where the trees are so close together that the sunlight cannot come through. A wonderful river comes down from the mountain and passes through the town, splitting it into two. If you ever visit my hometown, beware of the wolves; especially if you are in the part that is near the mountain.

The town itself does not have a lot of sights to visit. A big historic library from the 1800s, still functional, is standing in the middle of the village, next to the Town Hall. Two big bridges connect the town. The one in the south is the oldest and most beautiful. I sometimes go and sit by the river just to admire it.

For entertainment, we have the old theater, some coffee shops, and restaurants. Younger people prefer to visit neighboring towns and cities since it gives them more choices of entertainment.

1. Why is Jane’s town called Snow Owl?

_____________________________________________________.

2. Describe the landscape there.

____________________________________________________.

3. Why is the forest called Dark Forest?

____________________________________________________.

4. Are there any dangerous animals nearby?

__________________________________________________.

5. What kind of entertainment is there?

__________________________________________________.

Xem đáp án
  1. Because there are a lot of snow owls living in the mountains and forests.
  2. The town is next to Sky Mountain and surrounded by the Dark Forest. A river comes from the mountain and splits the town into two.
  3. Because of its appearance. The trees in the forest are so close together that the sunlight cannot come through.
  4. Yes, there are wolves, especially in the part near the mountain.
  5. There is an old theater, some coffee shops and restaurants.

Dịch nghĩa:

Tên tôi là Jane, 23 tuổi và hiện sống ở một thị trấn nhỏ tên là Snow Owl (Cú tuyết). Thị trấn có cái tên này là vì trên núi và trong rừng có rất nhiều cú tuyết.

Thị trấn nằm ở phía bắc đất nước, được dựng lên trên nền của ngọn núi Sky Mountain và quanh khu rừng Dark Forest. Mặc dù cái tên nghe có vẻ đáng sợ, nhưng thực ra đó là một khu rừng đẹp vô cùng. Cái tên của khu rừng xuất phát từ vẻ bên ngoài của nó, cây cối mọc san sát nhau đến mức ánh sáng không thể chiếu qua. Một con sông tuyệt đẹp chảy từ trên một ngọn núi xuống, đi qua thị trấn và chia nó làm hai. Nếu bạn từng ghé thăm quê hương của tôi, hãy cẩn thận với lũ sói, đặc biệt nếu bạn ở khu vực gần ngọn núi.

Thị trấn không có nhiều cảnh đẹp để thưởng ngoạn. Một thư viện lịch sử rộng lớn đã có từ những năm 1800, đến nay vẫn còn hoạt động, nằm ngay giữa thị trấn, bên cạnh sảnh lớn. Ngoài ra còn có hai cây cầu lớn nối với thị trấn. Cái ở phía nam là cái lâu đời nhất và cũng là cái đẹp nhất. Thỉnh thoảng tôi đến và ngồi bên bờ sông chỉ để ngắm nhìn nó.

Nếu là giải trí thì chúng tôi có một rạp chiếu phim cũ, một vài cửa hàng cà phê và nhà hàng. Người trẻ trong thị trấn thì thích ghé qua các thị trấn và thành phố lân cận vì ở đó họ có nhiều lựa chọn để giải trí.

Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ học được thêm nhiều từ vựng về Hometown (Quê hương). Hãy thường xuyên truy cập vào website của Jaxtina English Center để học thêm nhiều từ vựng thuộc các chủ đề khác nhé!

Tiếp Tục Với:

Hiện đang giữ vị trí Giám đốc Học thuật tại Hệ thống Anh ngữ Jaxtina. Cô tốt nghiệp thạc sĩ giảng dạy ngôn ngữ Anh tại Đại học Victoria. Cô sở hữu bằng MTESOL, chứng chỉ IELTS (9.0 Listening) với hơn 15 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Anh và quản lý giáo dục hiệu quả tại nhiều tổ chức giáo dục trong và ngoài nước. Đồng thời cô cũng được biết đến là tác giả cuốn sách song ngữ "Solar System".

5/5 - (1 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!