Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
        Tặng thẻ bảo hành trị giá 6.500.000đ khi đăng ký ngay trong tháng 5
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Mock Test Toeic Reading (Thi Thử Toeic Reading) Phần 3

4.9/5 - (15 bình chọn)

Các bạn đã trải qua quá trình trau dồi kiến thức cần thiết và rèn luyện các kỹ năng làm bài thi TOEIC Reading hiệu quả. Nhưng nhiều bạn vẫn cảm thấy sợ khi không biết khả năng của mình làm một đề thi sẽ như thế nào. Các bạn biết đấy, làm bài thi thử cũng được xem là một trong những cách để thử thách  bản thân và trải qua cảm giác như làm một bài thi thật và từ đó biết mình cần bổ sung thêm cái gì, rút kinh nghiệm những gì. Do đó, hãy cùng Jaxtina làm bài thi thử TOEIC Reading dưới đây để áp dụng kiến thức và vận dụng các kỹ năng bạn có vào bài thi thật tốt nhé!

Thi thử Toeic Reading

Thi thử Toeic Reading cùng Jaxtina

READING TEST

PART 5

Directions: A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence. Then mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet.

1. We are relying on the _______ of all staff in the team to meet the deadline on this project.
A. collaborate
B. collaborator
C. collaboration
D. collaboratively

2. As soon as Ms. Mary _______ the documents, we will put them in an envelope and mail them.
A. is signing
B. will sign
C. signed
D. signs

3. Since few people could attend, we decided to put _______ the meeting until next month.
A. off
B. on
C. up
D. in

4. The amount they paid the consultant is low and not fair _______ for the high quality of work she did.
A. expenditure
B. disbursement
C. compensation
D. indebtedness

5. _______ the office is located in a prime downtown location, the rent is not very high.
A. because
B. although
C. even
D. therefore

Xem đáp án

  • 1. C. collaboration (sự hợp tác)
    We are relying on the collaboration of all staff in the team to meet the deadline on this project.
    (Chúng tôi đang dựa trên sự hợp tác của tất cả nhân viên trong nhóm để hoàn thành thời hạn cho dự án này.)
    => Từ cần điền nằm sau mạo từ “the” nên đây là một danh từ. Nhưng ta không thể chọn đáp án B. collaborator (cộng tác viên) vì không đúng nghĩa trong câu này.
  • 2. D. signs (ký)
    As soon as Ms. Mary signs the documents, we will put them in an envelope and mail them. (Ngay sau khi cô Mary các tài liệu, chúng tôi sẽ bỏ chúng vào một phong bì và gửi chúng qua đường bưu điện.)
    => Câu này là mệnh đề chỉ thời gian. Bạn có thể thấy sau mệnh đề chỉ thời gian là thì tương lai đơn nên vế trước phải ở thì hiện tại đơn. Đáp án “signs” là chính xác.
  • 3. A. off
    Since few people could attend, we decided to put off the meeting until next month.
    (Vì ít người có thể tham dự, chúng tôi quyết định hoãn cuộc họp cho đến tháng sau.)
    => Chúng ta có cụm động từ “put off” có nghĩa là “trì hoãn”.
  • 4. C. compensation (sự đền bù)
    The amount they paid the consultant is low and not fair compensation for the high quality of work she did.
    (Số tiền họ trả cho nhà tư vấn là thấp và không phải là sự đền bù xứng đáng cho chất lượng công việc mà cô ấy đã làm.)
    A. expenditure (chi tiêu)
    B. disbursement  (giải ngân)
    C. compensation (sự đền bù)
    D. indebtedness (mắc nợ)
    => Sau khi biết nghĩa của các đáp án trên, bạn có thể thấy chỉ có đáp án C là phù hợp về nghĩa nhất.
  • 5. B. although (mặc dù)
    Although the office is located in a prime downtown location, the rent is not very high.
    (Mặc dù văn phòng nằm ở vị trí đắc địa trung tâm thành phố nhưng giá thuê không cao lắm.)
    => Đây là mệnh đề chỉ sự tương phản nên đáp án “although” là phù hợp nhất đối với câu này.

 

PART 6 

Directions: 

Read the texts that follow. A word, phrase, or sentence is missing in parts of each text. Four answer choices for each question are given below the text. Select the best answer to complete the text. Then mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet.

Questions 6 – 8 refer to the following email.

From: annie@company.com 

To: harry@Darryine.com 

Subject: Car 

Hi Darry, I hope everything is going well with your business. I’m writing to ask if you would do me a tremendous favour. A client will be visiting from out of town the next day. We have meetings and appointments planned at several different locations around the city, and I was expecting to use my car to get to them. Unfortunately, it broke down yesterday and is now at the garage. The (6) _______ says he can’t have it repaired and ready for me until sometime next week. So I was wondering if I could (7) _______ your car the next day. I would pick it up at your home in the morning and bring it back to you by early evening. I would even drop you off at the subway station so you could get to work. Please (8) _______ me know if you can help me out. I would really appreciate it.

Thanks, 

Annie

 

6. A. mechanic B. mechanical C. mechanism D. mechanistic
7. A. lend B. give C. loan D. borrow
8. A. to let B. lets C. let D. letting

 

Xem đáp án

  • 6. Chọn đáp án A. mechanic
    The mechanic says he can’t have it repaired and ready for me until sometime next week. (Người thợ máy nói rằng anh ta không thể sửa nó và xong cho tôi cho đến khi nào đó vào tuần sau.)
    => Bạn có thể thấy từ cần điền nằm sau mạo từ “the” nên đây một danh từ. Trong 4 đáp án trên, chỉ có mechanic (người thợ máy) và mechanism (cơ cấu) là danh từ, nhưng theo nghĩa của câu thì mechanic (người thợ máy) là hợp lý nhất.
  • 7. Chọn đáp án D. borrow
    So I was wondering if I could borrow your car the next day.
    (Nên tôi đang băn khoăn không biết ngày mai tôi có thể mượn xe của bạn được không.)
    => Khi đọc câu trên kết hợp với câu trước đó là “The mechanic says he can’t have it repaired and ready for me until sometime next week.”, chúng ta có thể đoán nghĩa của câu trên là “Nên tôi tự hỏi liệu ngày mai tôi có thể mượn xe ô tô của bạn được không.”. Do đó, động từ “borrow” (mượn) là chính xác nhất.
  • 8. Chọn đáp án C. let (để cho)
    Please let me know if you can help me out. I would really appreciate it.
    (Vui lòng hãy cho tôi biết nếu bạn có thể giúp tôi. Tôi thực sự sẽ đánh giá cao nó.)
    => Đây là một câu mệnh lệnh thường bắt đầu một động từ nguyên mẫu nên đáp án C là đúng nhất.

 

Questions 9 – 11 refer to the following memo.

Office Memo 

To: All employees

From: P. John, Office Manager 

Subject: Out of the office 

I will be out of the office for all of next month. In my absence, any questions regarding office procedures should (9) _______ to my assistant, Ms. Line. She will also have the key to the supply closet and can (10) _______ you with any office supplies you may need during this time. If you have been contemplating any large purchase orders, I ask you (11) _______ until my return on October 17. I will be happy to assist with ordering at that time. 

Thank you.

 

9. A. direct B. directed C. be directed D. are directing
10. A. instruct B. provide C. require D. arrange
11. A. wait B. waiting C. to wait D. may wait

 

Xem đáp án

  • 9. Chọn đáp án A. direct (trực tiếp)
    In my absence, any questions regarding office procedures should direct to my assistant, Ms. Line.
    (Khi tôi vắng mặt, bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến các thủ tục văn phòng nên gửi trực tiếp đến trợ lý của tôi, cô Line.)
    => Động từ sau should thì ở dạng nguyên mẫu nên đáp án A là chính xác.
  • 10. Chọn đáp án  B. provide (cung cấp)
    She will also have the key to the supply closet and can provide you with any office supplies you may need during this time.
    (Cô ấy cũng sẽ có chìa khóa của tủ đựng đồ và có thể cung cấp cho bạn bất kỳ vật dụng văn phòng nào mà bạn có thể cần trong thời gian này.)
    => Chúng ta có cấu trúc: to provide someone with something (cung cấp ai cái gì) nên động từ “provide” là đáp án đúng.
  • 11. Chọn đáp án C. to wait
    If you have been contemplating any large purchase orders, I ask you to wait until my return on October 17.
    (Nếu bạn đã dự tính về bất kỳ đơn đặt hàng lớn nào, tôi yêu cầu bạn đợi cho đến khi tôi trở lại vào ngày 17 tháng 10.)
    => Cấu trúc: ask + someone + to-inf (yêu cầu ai làm gì). Do đó, đáp án C là đáp án đúng.

 

PART 7 

test toeic reading

Cùng làm bài mock test toeic reading với Jaxtina để có một kỳ thi toeic trọn vẹn nhé!

Directions: In this part you will read a selection of texts, such as magazine and newspaper articles, e-mails, and instant messages. Each text or set of texts is followed by several questions. Select the best answer for each question and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet.

Questions 12 – 13 refer to the following advertisement.

Come on down to Albert’s for the annual

end-of-the-year sale.

Only four days left to get unbelievable prices on selected items. 

Men’s and Ladies’ Sweaters ———- $30-$40 

All Footwear in Store ——————— 40% off 

Children’s Winter Jackets ————— $15, $20, or $25 off 

Men’s Shirts and Pants up to ———– 25% off 

Coupon

Albert’s

$25 off coupon

Good for any purchase exclusive of sale items

One coupon per customer per visit

Good through November 17

 

12. What is on sale at a 40 percent discount?
A. Jackets
B. Sweaters
C. Shoes and boots
D. Shirts and pants

13. What can the coupon be used for?
A. all items
B. all sale items
C. all children’s item
D. all regularly priced items

Xem đáp án

  • 12. What is on sale at a 40 percent discount? (Những gì đang được giảm giá 40%?)
    Chọn đáp án C. Shoes and boots (giày và ủng)
    => Qua bài quảng cáo trên, bạn có thể thấy họ sẽ giảm giá cho tất cả giày dép trong cửa hàng 40% (ở câu “All Footwear in Store 40% off”) nên giày và ủng sẽ được giảm 40%. Đáp án C là đúng.
  • 13. What can the coupon be used for? (Phiếu giảm giá có thể được sử dụng để làm gì?)
    Chọn đáp án D. all regularly priced items (tất cả các mặt hàng có giá thông thường)
    => Bạn có thể thấy, họ nói là phiếu giảm giá áp dụng cho bất kỳ giao dịch mua nào không bao gồm các mặt hàng giảm giá, do đó chúng ta suy ra là phiếu giảm giá chỉ áp dụng với mặt hàng có giá thông thường mà chưa được giảm giá. Đáp án D là chính xác.

 

Dịch bài

  • Hãy đến với Albert’s cho đợt giảm giá cuối năm hàng năm.
    Chỉ còn bốn ngày để nhận được mức giá không tưởng cho các mặt hàng đã chọn.
    Áo len nam và nữ ———- $30- $40
    Giảm giá tất cả giày dép trong cửa hàng ———- 40%
    Giảm giá áo khoác mùa đông cho trẻ em ———- $15, $20 hoặc $25
    Áo sơ mi và quần nam giảm giá tới ———-25%
    Phiếu mua hàng
    Của Albert
    Phiếu giảm giá $25
    Áp dụng cho bất kỳ giao dịch mua hàng nào không bao gồm các mặt hàng giảm giá
    Một phiếu giảm giá cho mỗi khách hàng trên mỗi lần ghé thăm
    Áp dụng đến hết ngày 17 tháng 11

 

Question 14 – 15 refer to the following notice.

Steadman Brothers Company

Estimate

Date: July 17

Job description: To paint the premises at 436 Cornwall Avenue, Suite 35. Walls and ceilings. Includes prep work: spackling, sanding, minor repairs, and clean up after the job. Start date July 22, with completion by July 30. 

Colours: 

Ceilings: flat white 

Walls: satin light blue 

Estimate: $5,000. We require a 25% deposit. Please remit a check for $2,000 made out to Steadman Brothers Company. Balance of $3,000 due upon completion of the job. 

Thank you for your business!

 

14. When will the painting work begin?
A. July 17
B. July 22
C. July 30
D. July 12

15. How much has to be paid before the work begins?
A. $5,000
B. $2,000
C. $3,000
D. $1,000

Xem đáp án

  • 14. When will the painting work begin? (Khi nào thì công việc sơn bắt đầu?)
    Chọn đáp án B. July 22 (ngày 22 tháng 7)
    => Trong bài đọc, bạn có thể để ý chi tiết là “Start date July 22″ (bắt đầu vào ngày 22 tháng 7) nên đáp án B là đúng.
  • 15. How much has to be paid before the work begins?
    Phải trả bao nhiêu trước khi công việc bắt đầu?)
    Chọn đáp án B. $2,000 (2000 đô la)
    => Bạn có thể thấy chi tiết là “Please remit a check for $2,000 made out to Steadman Brothers Company.” có nghĩa là “Vui lòng gửi séc trị giá 2000 đô la cho Công ty Steadman Brothers.”. Do đó, 2000 đô la là số tiền phải trả trước khi công việc bắt đầu. (và số tiền dư 3000 đô la gửi sau khi hoàn thành). Đáp án B đúng.

 

Dịch bài

  • Công ty Anh em Steadman
    Ước tính
    Ngày: 17 tháng 7
    Mô tả công việc: Sơn mặt bằng tại 436 Đại lộ Cornwall, Dãy 35. Tường và trần. Bao gồm công việc chuẩn bị: đánh bóng, chà nhám, các sửa chữa nhỏ và dọn dẹp sau công việc. Bắt đầu từ ngày 22 tháng 7, hoàn thành trước ngày 30 tháng 7.
    Màu sắc:
    Trần nhà: phẳng màu trắng
    Tường: satin màu xanh nhạt
    Ước tính: 5000 đô la. Chúng tôi yêu cầu đặt cọc 25%. Vui lòng gửi séc trị giá 2000 đô la cho Công ty Steadman Brothers. Số dư 3000 đô la sẽ thanh toán khi hoàn thành công việc.
    Cảm ơn vì chọn dịch vụ của chúng tôi!

 

Question 16-19 refer to the following article.

Is Breakfast Part of Your Day?

Do you often find yourself feeling sluggish mid-morning? Do you reach for coffee, a sugary soda, or a candy bar in order to keep going? Unfortunately, this scenario is all too common. Walk into any office around 11:00 in the morning and you are likely to see desks littered with candy bar wrappers and empty cups. Contrary to what you may think, this is not due to heavy morning workloads. The problem starts earlier in the day, at the breakfast table. There is nothing truer than that old adage, “Breakfast is the most important meal of the day.” Some people skip breakfast because they are in a hurry. Others are watching their weight and want to avoid the calories. However, starting the day without breakfast actually ends up causing more problems later in the day. A nutritious breakfast provides you with the energy you need to stay alert and productive throughout the morning. Without it, you end up reaching for that caffeine or candy bar. This gives you a short burst of energy but then leaves you feeling even more tired. And, as everyone knows, candy and soda provide you with only empty calories and no nutritional value. So make breakfast part of your day. It doesn’t have to be a huge meal but should be nutritionally balanced. Make sure it includes fruit, protein, and a grain. You’ll arrive at the office with the energy you need to tackle whatever is waiting for you at your desk.

 

16. Who is this information for?
A. nutritionists
B. office workers
C. cooks
D. dieters

17. What commonly happens around mid-morning?
A. The workload gets heavier.
B. People clean up their desks.
C. There is a scheduled coffee break.
D. People start to feel tired.

18. The word “skip” in line 7 is closest in meaning to
A. omit
B. share
C. dislike
D. prefer

19. What does the writer recommend?
A. eat low-calories food
B. have breakfast
C. drink coffee
D. eat at your desk

 

Xem đáp án

  • 16. Chọn đáp án B. office workers (các nhân viên văn phòng)
    => Đối với câu hỏi này, bạn cần sử dụng phương pháp “Skimming” (đọc lướt) để làm. Qua bài báo trên, đối tượng được nói đến là những nhân viên văn phòng về thực trạng bỏ bữa sáng của họ và nhận định “ăn sáng là bữa ăn quan trọng trong ngày”.
    – Chi tiết có thể giúp bạn suy ra đáp án là: “Walk into any office around 11:00 in the morning and you are likely to see desks littered with candy bar wrappers and empty cups. Contrary to what you may think, this is not due to heavy morning workloads.”
    (Đi bộ vào bất kỳ văn phòng nào vào khoảng 11 giờ sáng và bạn có thể thấy bàn làm việc đầy giấy gói kẹo và cốc rỗng. Trái ngược với những gì bạn có thể nghĩ, điều này không phải do khối lượng công việc buổi sáng quá nặng.)
  • 17. Chọn đáp án D. People start to feel tired. (Mọi người bắt đầu cảm thấy mệt mỏi.)
    => Một số người thường bỏ bữa sáng vì họ đang vội để đi làm. Một số khác thì giảm cân và muốn tránh lượng calo. Nếu chỉ uống cà phê hay ăn kẹo thì chỉ nạp ít năng lượng ngắn và sau đó khiến họ mệt mỏi hơn.
    – Chi tiết trong bài thể hiện điều này là: “Without it, you end up reaching for that caffeine or candy bar. This gives you a short burst of energy but then leaves you feeling even more tired.” (Nếu không ăn sáng, bạn sẽ hấp thụ lượng caffeine hoặc thanh kẹo đó mà thôi. Điều này mang lại cho bạn một luồng năng lượng ngắn nhưng sau đó khiến bạn cảm thấy thậm chí còn mệt mỏi hơn.)
  • 18. Chọn đáp án A. omit
    => “omit” (bỏ qua) là từ đồng nghĩa của từ “skip” (bỏ qua).
  • 19. Chọn đáp án B. have breakfast
    => Bạn có thể dễ dàng biết được mục đích của bài báo này là khuyên nhân viên văn phòng nên ăn sáng và biến buổi sáng thành một phần trong ngày của họ
    – Các chi tiết giúp bạn suy ra đáp án là:
    + “There is nothing truer than that old adage, “Breakfast is the most important meal of the day.”
    (Không có gì đúng hơn câu ngạn ngữ cũ “Bữa sáng là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày.”)
    + “So make breakfast part of your day.”
    (Vì vậy, hãy biến bữa sáng thành một phần trong ngày của bạn.)

 

Dịch bài

  • Bữa sáng có phải là một phần trong ngày của bạn không?
    Bạn có thường thấy mình uể oải vào giữa buổi sáng không? Bạn có với lấy một cốc cà phê, một lon nước ngọt có đường hay một thanh kẹo để tiếp tục công việc không? Thật không may, kịch bản này là quá phổ biến. Đi bộ vào bất kỳ văn phòng nào vào khoảng 11 giờ sáng và bạn có thể thấy bàn làm việc đầy giấy gói kẹo và cốc rỗng. Trái ngược với những gì bạn có thể nghĩ, điều này không phải do khối lượng công việc buổi sáng quá nặng. Vấn đề là họ bắt đầu đi làm sớm hơn trong ngày, rồi ăn sáng tại bàn làm việc. Không có gì đúng hơn câu ngạn ngữ cũ “Bữa sáng là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày.”. Một số người bỏ bữa sáng vì họ đang vội. Những người khác đang theo dõi cân nặng của họ và muốn tránh lượng calo. Tuy nhiên, bắt đầu một ngày mà không ăn sáng thực sự sẽ gây ra nhiều vấn đề hơn vào cuối ngày. Bữa sáng đầy đủ dinh dưỡng cung cấp cho bạn năng lượng cần thiết để tỉnh táo và làm việc hiệu quả suốt buổi sáng. Nếu không có nó, bạn sẽ uống cà phê hoặc ăn kẹo mà thôi. Điều này mang lại cho bạn một luồng năng lượng ngắn nhưng sau đó khiến bạn cảm thấy còn mệt mỏi hơn. Và như mọi người đều biết, kẹo và nước ngọt chỉ cung cấp cho bạn lượng calo rỗng và không có giá trị dinh dưỡng. Vì vậy, hãy biến bữa sáng thành một phần trong ngày của bạn. Nó không nhất thiết phải là một bữa ăn lớn nhưng phải cân bằng về mặt dinh dưỡng. Đảm bảo nó bao gồm trái cây, protein và ngũ cốc. Bạn sẽ đến văn phòng với năng lượng cần thiết để giải quyết bất cứ điều gì đang chờ đợi bạn trên bàn làm việc.

 

Các bạn cảm thấy bài thi thử TOEIC Reading trên có vừa sức với mình không? Jaxtina hy vọng bài kiểm tra này sẽ giúp bạn học được nhiều kiến thức bổ ích và rút ra kính nghiệm cho chính mình nhé. Nếu bạn muốn làm thêm các đề khác, hãy truy cập vào trang web của Jaxtina để học nhiều tài liệu và làm các dạng đề tương tự. 

Jaxtina chúc bạn học tập thật tốt và thành công!

Nguồn tham khảo sách: Skill for the TOEIC Listening and Reading

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!
4.9/5 - (15 bình chọn)