Menu

Cấu trúc Think Ving hay to V? (Có ví dụ minh hoạ)

Bạn muốn tìm hiểu Think Ving hay to V đâu mới là cấu trúc câu đúng trong Tiếng Anh? Các cấu trúc câu với Think thường được dùng trong các ngữ cảnh nào? Vậy đừng bỏ qua bài học Tiếng Anh sau nhé vì Jaxtina English Center sẽ giúp bạn giải đáp tất cả. Xem ngay nhé!

Tìm Hiểu Thêm: Ôn luyện Tiếng Anh cơ bản

1. Think là gì?

Think trong tiếng Anh có nghĩa là suy nghĩ, tư duy, hay hình dung về một điều gì đó. Động từ này thường được dùng để thể hiện suy nghĩ cá nhân hay diễn đạt ý kiến hay đánh giá về một vấn đề nào đó.

Ví dụ:

  • I think she is a talented artist. (Tôi nghĩ cô ấy là một nghệ sĩ tài năng.)
  • What do you think about the new proposal? (Bạn nghĩ gì về đề xuất mới?)
  • They think that it’s important to address environmental issues in the community. (Họ nghĩ rằng việc giải quyết các vấn đề môi trường trong cộng đồng là quan trọng.)
think + gì

Think có nghĩa là gì?

Khám Phá Ngay: Start to V hay Ving?

2. Cấu trúc câu với Think và cách dùng

Think Ving hay to V? Câu trả lời là cả hai cấu trúc này đều sai ngữ pháp. Thay vào đó, sau Think sẽ dùng các loại từ sau đây:

2.1 Think + about/of

S + think + about/ of + N/V-ing + …: Nghĩ về điều gì…

Ví dụ:

  • I need some time to think about my future career plans. (Tôi cần một thời gian để suy nghĩ về kế hoạch sự nghiệp tương lai của mình.)
  • Have you had a chance to think about the consequences of your decision? (Bạn có cơ hội suy nghĩ về hậu quả của quyết định của bạn chưa?)
  • She spends a lot of time thinking of ways to improve the company’s efficiency. (Cô ấy dành nhiều thời gian để suy nghĩ về cách cải thiện hiệu suất của công ty.)
  • Can you think of any creative solutions to address this challenge? (Bạn có thể nghĩ ra bất kỳ giải pháp sáng tạo nào để đối mặt với thách thức này không?)

2.2 Think + Mệnh đề

S + think + (that) + S + V + …: Nghĩ về việc gì đó…

Ví dụ:

  • I think that she will excel in her new role. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ xuất sắc trong vai trò mới của mình.)
  • He thinks that the company should invest more in research and development. (Anh ấy nghĩ rằng công ty nên đầu tư nhiều hơn vào nghiên cứu và phát triển.)
  • We all think that the decision was the right one for the team. (Chúng ta đều nghĩ rằng quyết định đó là đúng cho đội nhóm.)
  • She thinks that learning a second language is beneficial for personal growth. (Cô ấy nghĩ rằng việc học một ngôn ngữ thứ hai là có lợi cho sự phát triển cá nhân.)
Think Ving hay to V

Think Ving hay to V?

Tìm Hiểu Thêm: Understand to V hay Ving?

3. Bài tập vận dụng cấu trúc với Think

Tìm lỗi sai trong các câu sau đây:

  1. I think why we should consider a more sustainable approach to production.
  2. What do you think at the recent changes in company policy?
  3. He thinks how a positive attitude is crucial for overcoming challenges.
  4. She often think of innovative ways to enhance customer satisfaction.
  5. Do you thinking it’s possible to achieve a work-life balance in today’s fast-paced world?
  6. They think what introducing flexible work hours will boost employee morale.
  7. In my opinion, I thinks collaboration is key to project success.
  8. What do you thinked is the most challenging aspect of this project?
  9. She think that learning new skills is a continuous process throughout one’s career.
  10. I think why it’s important to regularly evaluate and adjust our goals.
  11. He carefully thinks before making any major decisions.
  12. I always thinks positively to maintain a healthy mindset.
  13. I often think on the future and what opportunities it may bring.
  14. She likes to think in different ways to approach complex problems.
  15. What do you think at the idea of implementing a remote work policy?
  16. In times of uncertainty, it’s essential to thinking strategically.
  17. The team think that adopting new technologies will improve efficiency.
  18. Do you think how it’s possible to balance work and personal life effectively?
  19. She often critically thinks about the information presented to her.
  20. I think on ways to make the workflow more streamlined.
Xem đáp án
  1. think why we -> think we
  2. think at -> think about
  3. thinks how -> thinks that
  4. think -> thinks
  5. thinking -> think
  6. think what -> think that
  7. thinks -> think
  8. thinked -> think
  9. think that -> thinks that
  10. think why it’s -> think it’s
  11. carefully thinks -> thinks carefully
  12. thinks -> think
  13. think on -> think about
  14. think in -> think about
  15. think at -> think about
  16. thinking -> think
  17. think -> thinks
  18. think how -> think
  19. critically thinks -> thinks critically
  20. think on -> think of

Mong rằng sau khi đọc bài viết của Jaxtina English Center bạn đã hiểu được Think Ving hay to V đều là các cấu trúc sai ngữ pháp trong Tiếng Anh. Do đó, bạn hãy nhớ đừng sử dụng các cấu trúc này khi nói hay viết Tiếng Anh nhé!

Kiến Thức Liên Quan:

5/5 - (2 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!