Back to school – Ưu đãi lớn lên tới 5.000.000đ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Chia sẻ] So sánh hơn trong tiếng Anh – Bài tập ứng dụng

Khi bạn muốn nói ai/cái này hơn ai/cái kia thì chúng ta dùng so sánh hơn. Vậy cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

So sánh hơn trong tiếng Anh

So sánh hơn trong tiếng Anh

Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh

Để so sánh thì trong câu bạn cần xác định được tính từ/trạng từ. Trong tiếng Anh thì có tính từ/trạng từ ngắn và dài. Khi đã phân biệt được rồi thì bạn áp dụng vào công thức dưới đây.

  • Short Adj: S + to be + adj_er + than + Noun/Pronoun

V + adv

  • Long Adj: S + to be + more + adj + than + Noun/Pronoun

V                   adv

* Lưu ý:

  • Tính từ kết thúc bởi “Y” thì chúng ta chuyển “Y” thành “I” trước khi thêm “er”. Ví dụ: Happier, Tidier
  • Tính từ kết thúc với 1 nguyên âm + 1 phụ âm. Ví dụ: Bigger, sadder.
  • Dùng much, a lot, far, … để nhấn mạnh so sánh hơn.
  • Các tính từ/trạng từ có một âm tiết là tính từ ngắn, có hai âm tiết trở lên là tính từ dài. Tuy nhiên có những từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bởi “le, et, ow và er vẫn xem là tính từ ngắn.

E.g:

  • My brother is taller than (Anh trai của tôi cao hơn bạn)

“Tall” là tính từ ngắn nên dùng Tall_er  than.

  • She is more beautiful than her young sister. (Cô ấy thì đẹp hơn em gái của cô ấy)

“Beautiful” là tính từ dài nên dùng “more …. than”.

  • John runs faster than (John chạy nhanh hơn Jame)

“Fast” là trạng từ ngắn bổ nghĩa cho run nên ta dùng “faster than”.

My father works more intelligently than his colleagues. (Bố của tôi làm việc thông minh hơn đồng nghiệp của ông ấy)

“Intelligently” là trạng từ dài bổ nghĩa cho work nên ta dùng “more …. than”.

Câu so sánh hơn trong tiếng Anh khá đơn giản, theo công thức trên bạn chỉ cần xác định được tính từ/trạng từ là có thể dùng dễ dàng. Tuy nhiên có những tính từ/trạng từ đặc biệt cần có quy tắc khác, chúng ta cùng tìm hiểu.
Download Now: Luyện kỹ năng nghe (PDF+audio)

Những tính từ có nguyên tắc

Trong tiếng Anh, có những tính từ ở thể so sánh nhưng không the quy tắc trên mà được quy định cụ thể, với những  từ này các bạn bắc buộc phải học thuộc lòng.

Tính từ/trạng từ So sánh hơn
good better
well better
bad worse
badly worse
many more
much more
little less
far farther (nghĩa đen)
further (nghĩa bóng)
old older/ elder

E.g:

  • She sings better than me. (Cô ấy hát hay hơn tôi)

Bổ ngữ cho động từ sing là trạng từ “well”. Trong câu so sánh “well’ => “better”.

  • My young brother is worse than me. (Em trai của tôi thì tệ hơn tôi)

Tính từ để so sánh là “bad”. Trong câu so sánh “bad” => “worse”.

  • Today, we need to work much more than yesterday. (Hôm nay, chúng tôi phải làm việc nhiều hơn hôm qua rất nhiều)

Trạng từ để bổ ngữ cho work là trạng từ “much”. Trong câu so sánh “much” => “more” và lưu ý là chữ “much” trước “more” là để nhấn mạnh.

Chúng ta cùng làm một số câu bài tập để ôn tập lại tất cả các kiến thức trong bài học này nhé!
Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp FREE

Bài tập ứng dụng

Điền vào chỗ trống từ thích hợp

  1. I think that your task is ……………. (simple) than mine.
  2. I can’t live in a …………… (narrow) room.
  3. Swimming in the pool is …………… (little) dangerous than in the sea.
  4. You should lay down on the bed because it is …………… (clean) than the floor.
  5. My mom is …………… (open minded) than my father.
  6. His English skills is improve …………… (fast) than what I expect.
  7. I am …………… (skin) than her.
  8. The Nile River is …………… (long) and …………… (famous) than the Thames.
  9. Egypt is much …………… (hot) than Sweden.
  10. The assistant asked some …………… (far) information.

Đáp án

  1. I think that your task is simpler than mine.
  2. I can’t live in a narrower room.
  3. Swimming in the pool is less dangerous than in the sea.
  4. You should lay down on the bed because it is cleaner than the floor.
  5. My mom is more open minded than my father.
  6. His English skills is improve faster than what I expect.
  7. I am skinnier than her.
  8. The Nile River is longer and more famous than the Thames.
  9. Egypt is much hotter than Sweden.
  10. The assistant asked some further information.

So sánh hơn trong tiếng Anh khá đơn giản phải không các bạn, chỉ có chút rắc rối ở một số quy tắc cho các tính từ/trạng từ đặc biệt thôi.

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!