Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
        Tặng thẻ bảo hành trị giá 6.500.000đ khi đăng ký ngay trong tháng 5
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Thử làm bài kiểm tra từ vựng về chủ đề Recruitment (tuyển dụng)

5/5 - (1 bình chọn)

Như các bạn đều biết chủ đề Recruitment (tuyển dụng) là chủ đề rất quen thuộc trong cuộc sống thường ngày cũng như khi đi làm. Đặc biệt, khi bạn muốn làm việc cho một công ty nước ngoài thì yếu tố ngôn ngữ đóng một phần quan trọng trong buổi tuyển dụng đó. Hiểu được điều này, Jaxtina đã có một bài viết “Tổng hợp 30 từ vựng tiếng Anh liên quan đến chủ đề tuyển dụng”. Nhằm tiếp nối chuyên mục từ vựng theo chủ đề tuyển dụng, bài viết hôm nay của Jaxtina mang đến cho bạn một số bài tập liên quan đến chủ đề này để các bạn có thể nắm vững được kiến thức và từ vựng về chủ đề này nhé.

làm bài kiểm tra từ vựng về chủ đề recruitment

Recruitment (tuyển dụng) là chủ đề rất quen thuộc trong cuộc sống thường ngày cũng như khi đi làm.

Các bạn muốn xem lại bài chia sẻ tổng hợp 30 từ vựng tiếng Anh chủ đề tuyển dụng

Practice 1. Choose the best answer based on the suggested information. (Lựa chọn đáp án đúng nhất dựa trên thông tin gợi ý)

1. ________is an official request for a job, a place on a course, etc., usually in writing.
A. job description
B. application
C. document

2. ________is a meeting in which someone asks you questions to see if you are suitable for a job or course.
A. appointment
B. conference
C. interview

3. _________is a person who formally requests something, especially a job, or to study at a college or university.
A. student
B. trainee
C. applicant

4. ________is a person or organization that employs people
A. employer
B. employee
C. worker

5. _______________is a short-written description of your education, qualifications, previous jobs, and sometimes also your personal interests, that you send to an employer when you are trying to get a job.
A. curriculum vitae (CV)
B. job description
C. application letter

6. _________is the combination of money and other benefits that an employee receives for doing their job.
A. bank loan
B. debt
C. compensation

7. ________used to give up a job or position by telling your employer that you are leaving.
A. fire
B. resign
C. hire

Xem đáp án

  1. B. application
    Giải thích: “một yêu cầu chính thức cho một công việc, một vị trí trong một khóa học, v.v., thường là bằng văn bản.”
    Job description (mô tả công việc) và document (tài liệu) tuy đều thuộc tài liệu văn bản nhưng hai từ này không phù hợp về nghĩa. Nên ta chọn application (đơn xin việc làm) là đáp án đúng nhất.
  2. C. interview
    Giải thích: “một buổi gặp mặt trong đó người ta đặt câu hỏi cho bạn để xem bạn có phù hợp với công việc hoặc khóa học hay không.”
    Hai đáp án appointment (buổi hẹn), conference (cuộc họp) là hai đáp án sai vì không phù hợp với nghĩa ở trên mặc dù cả 3 đều mang nghĩa buổi hẹn, gặp mặt. Đáp án đúng sẽ là interview (phỏng vấn).
  3. C. applicant
    Giải thích:một người yêu cầu chính thức một cái gì đó, đặc biệt là một công việc, hoặc học tại một trường cao đẳng hoặc đại học.”
    Cả trainee (thực tập sinh) và student (học sinh, sinh viên) không phù hợp với thông tin được gợi ý ở trên. Vì vậy đáp án đúng là C. applicant (người xin việc).
  4. A. employer
    Giải thích:một người hoặc tổ chức tuyển dụng.”
    Hai đáp án employee (nhân viên) và worker (công nhân) không phù hợp với nghĩa. Nên ta chọn A. employer (người tuyển dụng).
  5. Đáp án A. curriculum vitae (CV)
    Giải thích: “một bản mô tả ngắn bằng văn bản về trình độ học vấn, bằng cấp, công việc trước đây và đôi khi là sở thích cá nhân của bạn mà bạn gửi cho nhà tuyển dụng khi bạn đang cố gắng xin việc.”
    Hai đáp án job description (mô tả công việc) và application letter (thư xin việc) không phù hợp với nghĩa. Nên ta chọn A. curriculum vitae (CV) (sơ yếu lý lịch).
  6. C. compensation
    Giải thích:sự kết hợp giữa tiền và các phúc lợi khác mà một nhân viên nhận được khi thực hiện công việc của họ.”
    Đáp án money (tiền), debt (nợ) không phù hợp về nghĩa. Nên ta chọn C. compensation (sự trả công).
  7. B. resign
    Giải thích: “được sử dụng để từ bỏ một công việc hoặc vị trí bằng cách nói với chủ của bạn rằng bạn sẽ rời đi.”
    Hai đáp án fire (sa thải) và hire (tuyển dụng) không phù hợp về nghĩa. Đáp án đúng B. resign (từ chức).

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh cho người mất gốc

Practice 2. Match a word in column A with the appropriate meaning in column B. (Nối một từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B.)

A B

a. mock interview

b. background

c. employee

d. cover letter

e. benefits

f. certificate

g. fire

h. laid off

i. human resources (HR)

k. job description

1. nhân viên

2. thư xin việc

3. chứng chỉ

4. phỏng vấn thử

5. bị cho nghỉ việc

6. lý lịch

7. sa thải

8. nguồn nhân lực/ nhân sự

9. phúc lợi

10. mô tả công việc

 

Xem đáp án

  • a – 4. mock interview: phỏng vấn thử
  • b – 6. background: lý lịch
  • c – 1. employee: nhân viên
  • d – 2. cover letter: thư xin việc
  • e – 9. benefits: phúc lợi
  • f – 3. certificate: chứng chỉ
  • g – 7. fire: sa thải
  • h – 5. laid off: bị cho nghỉ việc
  • i – 8. human resources (HR): nguồn nhân lực/ nhân sự
  • k – 10. job description: miêu tả công việc

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

Practice 3. Complete the sentences with suitable words from the box, write it in correct word form. (Hoàn thành các câu sau với các từ thích hợp trong khung dưới đây.)

follow-up       core value       salary      organization    recruit

 

1. According to some educators, teachers’ ______ would rise an average of $1000 under the proposal.
2. This conference is a _______ to the one we had last year.
3. The World Health _______ has updated its guidance on national SARS-CoV-2 testing strategies and diagnostic capacities to account for a wider range of situations in countries.
4. Mr. Jack only _______ people who will be actively involved in the company’s development.
5. We are working to raise public trust in our new project and demonstrate the professional and responsible attitude that is a _______ of our firm.

Xem đáp án

  1. According to some educators, teachers’ salaries would rise an average of $1000 under the proposal.
    (Theo một số nhà giáo dục, lương của giáo viên sẽ tăng trung bình $1000 theo đề xuất này.)
  2. This conference is a follow-up to the one we had last year.
    (Hội nghị này là sự tiếp nối của hội nghị mà chúng tôi đã làm năm ngoái.)
  3. The World Health Organization has updated its guidance on national SARS-CoV-2 testing strategies and diagnostic capacities to account for a wider range of situations in countries.
    (Tổ chức Y tế Thế giới đã cập nhật hướng dẫn về các chiến lược xét nghiệm SARS-CoV-2 quốc gia và năng lực chẩn đoán để tính đến nhiều tình huống hơn ở các quốc gia.)
  4. Mr.Jack only recruits people who will be actively involved in the company’s development.
    (Mr.Jack chỉ tuyển dụng những người sẽ tham gia tích cực vào sự phát triển của công ty.)
  5. We are working to raise public trust in our new project and demonstrate the professional and responsible attitude that is a core value of our firm.
    (Chúng tôi đang nỗ lực để nâng cao lòng tin của công chúng đối với dự án mới của mình và thể hiện thái độ chuyên nghiệp và trách nhiệm là giá trị cốt lõi của công ty chúng tôi.)

 

>> Mời bạn xem thêm: trung tâm luyện thi Ielts tốt nhất hiện nay

Practice 4. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (Chọn chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ ra từ khác trọng âm với ba từ còn trong mỗi câu sau.)

  1. A. contract                            B. network                  C. salary                      D. career
  2. A. employment                     B. application              C. certificate                D. recruitment
  3. A. internship                         B. benefit                     C. resume                   D. background
  4. A. applicant                          B. fire                            C. resign                     D. salary

Xem đáp án

  1. Đáp án D
    Giải thích: contract (/ˈkɒntrækt/), network (/ˈnɛtwɜːk/), salary (/ˈsæləri/) nhấn trọng âm 1, career (/kəˈrɪə/) nhấn trọng âm 2.
  2. Đáp án B
    Giải thích: employment (/ɪmˈplɔɪmənt/), certificate (/səˈtɪfɪkɪt/), recruitment (/rɪˈkruːt.mənt/) đều nhấn trọng âm 2, còn application (/ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən/) nhấn trọng âm 3.
  3. Đáp án C
    Giải thích: internship (/ˈɪntɜːnʃɪp/), benefit (/ˈbɛnɪfɪt/), background (/ˈbækgraʊnd/) nhấn trọng âm 1, resume (/rɪˈzjuːm/) nhấn trọng âm 2
  4. Đáp án C
    Giải thích: applicant (/ˈæp.lɪ.kənt/), fire (/ˈfaɪə/), salary(/ˈsæləri/) nhấn trọng âm 1, resign (/rɪˈzaɪn/) nhấn trọng âm 2.

 

>> Mời bạn xem ngay các trung tâm tiếng Anh Hà Nội được yêu thích nhất

Bạn vừa ôn tập lại 30 từ vựng Tiếng Anh liên quan đến chủ đề tuyển dụng cũng như làm bài tập liên quan đến chủ đề này. Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể học được nhiều kiến thức mới và củng cố kiến thức cũ để học tốt tiếng Anh mỗi ngày nhé. Nếu bạn muốn đi sâu hơn về chủ đề này hoặc muốn học thêm nhiều chủ đề thú vị nữa, thì đừng quên liên hệ ngay với Jaxtina nhé, hiện nay Jaxtina đang cung cấp khóa học 4 SKILLS – khóa học giúp học viên phát triển toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp thành thạo cũng như sử dụng tiếng Anh như một công cụ cho việc học tập và nghiên cứu, nếu bạn quan tâm thì hãy xem chi tiết hơn tại website của chúng mình nhé!

Jaxtina chúc bạn học tốt!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!
5/5 - (1 bình chọn)