Menu

TOEIC Reading Part 5: Các dạng bài và câu hỏi thường gặp

TOEIC Reading Part 5 được đánh giá là phần dễ kiếm điểm nhất trong cả bài thi. Do đó, bạn hãy cùng trung tâm luyện thi TOEIC Jaxtina đọc ngay bài viết sau đâu để tìm hiểu về các dạng bài thường gặp trong Reading Part 5 TOEIC và cách làm để có thể đạt max điểm khi làm phần thi này nhé!

1. Tổng quan về bài thi Reading TOEIC Part 5

Part 5 trong TOEIC là dạng bài liên quan đến Text Completion, hay còn gọi là dạng bài hoàn thành câu. Phần thi này bao gồm 40 câu hỏi (từ câu 101 đến 140) dạng các câu chưa hoàn thành với 4 từ hoặc cụm từ được đánh dấu tương ứng với A, B, C và D và thí sinh sẽ phải chọn đáp án đúng. Phần thi này được thiết kế để kiểm tra các kiến thức liên quan đến ngữ pháp và từ vựng Tiếng Anh.

toeic reading part 5

Part 5 TOEIC Reading

Đừng Bỏ Qua: Collocation TOEIC part 5

2. Các dạng bài trong TOEIC Reading Part 5

Các dạng bài trong Part 5 của TOEIC Reading sẽ xoay quanh ngữ pháp và từ vựng với lượng câu hỏi chiếm về từ vựng nhiều hơn. Thông thường, phần thi này sẽ có từ 8-10 câu hỏi về từ vựng, 9-10 câu hỏi về từ loại và 10-13 câu hỏi về ngữ pháp khác. Cụ thể các dạng ngữ pháp và từ vựng chúng ta có thể gặp trong Reading Part 5 TOEIC là:

Ngữ pháp:

  • Các thì trong Tiếng Anh
  • Câu điều kiện
  • Câu bị động
  • Mệnh đề quan hệ
  • Đảo ngữ

Từ vựng: 

  • Đại từ
  • Giới từ
  • Liên từ
  • Nhóm từ (Danh từ, động từ, tính từ, trợ động từ)
  • Đọc hiểu 

Tìm Hiểu Thêm: Tips làm Reading TOEIC

3. Các loại câu hỏi trong Reading Test Part 5 TOEIC

Sau đây là một số loại câu hỏi thường gặp trong TOEIC Reading Part 5:

  • Loại 1: Ý nghĩa của từ (4 đáp án trong câu hỏi sẽ đều có dạng tương đối giống nhau ở tiền tố- prefix, hoặc hậu tố- suffix, hoặc những từ được viết gần giống hệt nhau)
  • Loại 2: Giới từ (Thí sinh sẽ phải lựa chọn giới từ phù hợp để điền vào chỗ trống, phụ thuộc vào phần trước hoặc phần sau chỗ trống đó. Ví dụ: in, on, out, up, to, …)
  • Loại 3: Dạng từ (Đây là loại câu hỏi cần chia từ cho đúng. Dạng câu hỏi này thường sẽ có khoảng 10-15 câu trong đề thi và rất dễ kiếm điểm)
  • Loại 4: Liên từ và các loại mệnh đề trạng ngữ
  • Loại 5: Câu mệnh đề quan hệ (Who, whom, which, what, whose)
  • Loại 6: Các loại đại từ/ tính từ sở hữu/ đại từ phản thân (Loại câu hỏi này hiếm gặp, trong đề thi sẽ chỉ rơi vào 1-2 câu hỏi)

Đọc Thêm: Trạng từ thường gặp trong TOEIC

4. Bài tập mô phỏng Reading Part 5 TOEIC

Sau đây là các ví dụ bài tập về các dạng đã được nêu ở trên, và bạn hãy luyện tập các dạng bài này cùng Jaxtina luôn nhé!

Loại 1: Ý nghĩa của từ

This fax from Mr. Browns was ________ at 9 a.m. Eastern Standard Time.

A. transplanted

B. transferred

C. transported

D. transmitted

Xem đáp án

Đán án: D. Transmitted

=> Trong 4 lựa chọn trên, tất cả các lựa chọn về khía cạnh ngữ pháp đều giống nhau và đều đúng, tuy nhiên chỉ có từ “transmitted” (chuyển đi, gửi đi) phù hợp về nghĩa với danh từ “fax” đứng ở trước. A. transplanted (cấy, ghép), B. transferred chuyển đổi), C. transported (chuyên chở, vận tải) đều không phù hợp về nghĩa.

Dịch nghĩa: Bản fax này từ ông Browns đã được gửi đi vào lúc 9 giờ sáng theo Giờ Chuẩn Phương Đông.

Loại 2: Giới từ

Anyone who has questions concerning our service can leave a message _______ my assistant or our answering service.

A. off

B. from

C. by

D. with

Xem đáp án

Đáp án: D. with

=> Chúng ta có cấu trúc “leave a message with” (để lại lời nhắn với), do đó “with” là đáp án đúng.

Dịch nghĩa: Bất kì ai có câu hỏi liên quan tới dịch vụ của chúng tôi có thể để lại lời nhắn với trợ lý của tôi hoặc máy trả lời tự động.

Loại 3: Dạng từ

You are advised to check documents related to the continuation of health insurance coverage before ________ your current job.

A. have left

B. left

C. leaving

D. leave

Xem đáp án

Đáp án: C. leaving

=> Sau từ “before”, chúng ta cần một “Gerund (Dạng V-ing)”. Do đó C. leaving là đáp án đúng.

Dịch nghĩa: Bạn nên kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế trước khi nghỉ việc.

Loại 4: Liên từ và các loại mệnh đề trạng ngữ

If he does not present a valid receipt, neither may the product be returned ______ is he refunded.

A. or

B. and

C. neither

D. nor

Xem đáp án

Đáp án: D. nor

=> Chúng ta có cấu trúc neither … nor …, do đó đáp án đúng là D. nor

Dịch nghĩa: Nếu anh ta không xuất trình biên lai hợp lệ, sản phẩm không được trả lại và anh ta cũng không được hoàn lại tiền.

Loại 5: Dạng câu mệnh đề quan hệ

Michael Grey spent a large amount of money starting a personal fossil collection __________ later became the foundation of our national geological museum.

A. what

B. which

C. who

D. when

Xem đáp án

Đáp án: B. which

=> Do cụm danh từ “a large amount of money” là chỉ vật, chúng ta cần mệnh đề với “which”. A. what (cái mà), C. who (người mà), D. when (khi mà) đều không phù hợp.

Dịch nghĩa: Michael Grey đã chi một số tiền lớn để bắt đầu một bộ sưu tập hóa thạch cá nhân cái mà sau này trở thành nền tảng của bảo tàng địa chất quốc gia nước ta.

Loại 6: Các loại đại từ/tính từ sở hữu/đại từ phản thân

Drivers should park their cars by _______ rather than using a valet parking system.

A. they

B.  their

C.  themselves

D. them

Xem đáp án

Đáp án: C. themselvesSau “by”, chúng ta cần một đại từ phản thân, do đó chúng ta lựa chọn đáp án “themselves”.

Dịch nghĩa: Người lái xe nên tự đỗ xe thay vì sử dụng hệ thống đỗ xe có người phục vụ.

Sau khi đọc bài viết trên của Jaxtina English Center bạn có thể thấy rằng các dạng bài thi trong TOEIC Reading Part 5 rất đa dạng nhưng những kiến thức của bài tập trong phần thi này đều nằm trong những kiến thức căn bản. Do đó, bạn hãy cố gắng luyện tập làm các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong phần thi này để có thể “ăn trọn” điểm nhé.

Bài Viết Hữu Ích: 

5/5 - (2 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!