Menu

100 bài tập luyện nghe Tiếng Anh theo chủ đề thông dụng nhất

Bài viết sau đây của Jaxtina English sẽ cung cấp đến bạn 100 bài tập luyện nghe Tiếng Anh dễ học nhất. Đây đều là những bài luyện nghe về đa dạng chủ đề khác nhau và thông dụng trong cuộc sống mà bạn nên luyện tập khi học Tiếng Anh. Bạn hãy luyện nghe theo các bài tập này mỗi ngày để nâng cao kỹ năng Listening của bản thân nhé!

1. Lợi ích khi luyện nghe Tiếng Anh mỗi ngày

Sau đây là những lợi ích mà bạn có được khi luyện nghe thường xuyên:

  • Cách cải thiện kỹ năng nghe Tiếng Anh này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng nghe hiểu. Từ đó mà khả năng giao tiếp của bạn cũng được nâng cao hơn.
  • Các bài luyện nghe Tiếng Anh sẽ giúp bạn làm quen với cách phát âm cùng ngữ điệu trong Tiếng Anh.
  • Nghe Tiếng Anh thường xuyên sẽ giúp bạn tiếp xúc với nhiều từ vựng mới. Điều này sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng hiệu quả.

>>>> Tham Khảo Thêm: Cách luyện 4 kỹ năng tiếng Anh Nghe, Nói, Đọc, Viết hiệu quả

2. Tổng hợp 100 bài tập luyện nghe Tiếng Anh theo chủ đề

2.1 Chủ đề giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày

Practice 1. Listen to a question and three responses. Choose the letter of the best response to the question. (Nghe câu hỏi và ba câu trả lời. Chọn chữ cái tương ứng với đáp án của câu hỏi.)

Xem đáp án

Script: Why were you late for work today? (Tại sao hôm nay bạn đi làm trễ?)

A – It’s on my desk. (Nó ở trên bàn tôi.)

BBecause I got stuck in traffic. (Bởi vì tôi bị kẹt xe.)

C – Later this afternoon. (Cuối buổi chiều nay.)

=> Bởi vì người hỏi cần một câu trả lời cho từ “Why” nên đáp án B là đáp án chính xác do nó có hàm nghĩa giải thích (“Because” – Bởi vì)

2.2 Chủ đề biến đổi khí hậu (Climate Change)

Tại Hội nghị Thượng đỉnh của Liên Hợp Quốc (LHQ) về khí hậu – UN Climate Summit diễn ra tại New York, Mỹ ngày 23/9/2014, nam tài tử nổi tiếng của điện ảnh Hollywood, đồng thời là sứ giả hòa bình của LHQ – Leonardo Dicaprio đã có một bài phát biểu kêu gọi hành động thiết thực từ các chính phủ nhằm cải thiện tình trạng biến đổi khí hậu (climate change). Trước khi làm bài nghe, bạn hãy tìm hiểu về một số từ, cụm từ hay về chủ đề biến đổi khí hậu trong bài diễn thuyết qua bảng dưới đây:

Từ/
Cụm từ
Phiên âmNghĩa
expert (n)/ˈek.spɜːt/chuyên gia
march (v)/mɑːtʃ/diễu hành
climate crisis (n.p)/ˈklaɪ.mət ˌkraɪ.sɪs/khủng hoảng khí hậu
undeniable (adj)/ˌʌn.dɪˈnaɪ.ə.bəl/không thể phủ nhận
accelerate (v)/əkˈsel.ə.reɪt/tăng nhanh 
climate change (n.p)/ˈklaɪ.mət ˌtʃeɪndʒ/sự biến đổi khí hậu
acidify (v)/əˈsɪd.ɪ.faɪ/axit hóa
rise up (v.p)/raɪz ʌp/dâng lên
extreme weather events (n.p)/ɪkˈstriːm ˈweð.ər ɪˈventz/các hiện tượng thời tiết cực đoan
scientific projection (n.p)/ˌsaɪənˈtɪf.ɪk prəˈdʒek.ʃən/dự báo
khoa học
security threat (n.p)/sɪˈkjʊə.rə.ti θret/mối đe dọa về an ninh
disaster (n)/dɪˈzɑː.stər/thảm họa
government subsidy (n.p)/ˈɡʌv.ən.mənt ˈsʌb.sɪ.di/khoản trợ cấp của Chính phủ
ecosystem (n)/ˈiː.kəʊˌsɪs.təm/ hệ sinh thái
renewable energy (n.p) /rɪˈnjuː.ə.bəl ˈen.ə.dʒi/năng lượng tái tạo

Transcript

I stand before you not as an expert but as a concerned citizen, one of the 400,000 people who marched in the streets of New York on Sunday, and the billions of others around the world who want to solve our climate crisis.

As an actor, I pretend for a living. I play fictitious characters often solving fictitious problems. I believe humankind has looked at Climate Change in that same way: as if it were a fiction, happening to someone else’s planet, as if pretending that Climate Change wasn’t real would somehow make it go away.

But I think we know better than that. Every week, we’re seeing new and undeniable Climate Events, evidence that accelerated Climate Change is here now. We know that droughts are intensifying, our oceans are warming and acidifying, with methane plumes rising up from beneath the ocean floor. We are seeing extreme weather events, increased temperatures, and the West Antarctic and Greenland ice-sheets melting at unprecedented rates, decades ahead of scientific projections.

None of this is rhetoric, and none of it is hysteria. It is fact. The scientific community knows it, Industry and Governments know it, even the United States military knows it. The Chief of the U.S. Navy’s Pacific Command, Admiral Samuel Locklear, recently said that Climate Change is our single greatest security threat.

My Friends, this body – perhaps more than any other gathering in human history – now faces that difficult task. You can make history…or be vilified by it.

To be clear, this is not about just telling people to change their light bulbs or to buy a hybrid car. This disaster has grown beyond the choices that individuals make. This is now about our industries and governments around the world taking decisive, large-scale action.

I am not a scientist, but I don’t need to be. Because the world’s scientific community has spoken, and they have given us our prognosis, if we do not act together, we will surely perish.

Now is our moment for action.

We need to put a price tag on carbon emissions and eliminate government subsidies for coal, gas, and oil companies. We need to end the free ride that industrial polluters have been given in the name of a free-market economy, they don’t deserve our tax dollars, they deserve our scrutiny. For the economy, itself will die if our ecosystems collapse.

The good news is that renewable energy is not only achievable but good economic policy. New research shows that by 2050 clean, renewable energy could supply 100% of the world’s energy needs using existing technologies, and it would create millions of jobs.

This is not a partisan debate; it is a human one. Clean air and water, and a livable climate are inalienable human rights. And solving this crisis is not a question of politics. It is our moral obligation – if, admittedly, a daunting one…

We only get one planet. Humankind must become accountable on a massive scale for the wanton destruction of our collective home. Protecting our future on this planet depends on the conscious evolution of our species.

This is the most urgent of times, and the most urgent of messages.

Honored delegates, and leaders of the world, I pretend for a living.

But you do not. The people made their voices heard on Sunday around the world and the momentum will not stop. And now it’s your turn, the time to answer the greatest challenge of our existence on this planet… is now. I beg you to face it with courage. And honest. Thank you.

Watch the video clip and complete the sentences with the words you hear. (Xem đoạn video và hoàn thành các câu với những từ bạn nghe được.)

1. I stand before you not as an (1) ________ but as a concerned citizen, one of the 400,000 people who (2) ________ in the streets of New York on Sunday, and the billions of others around the world who want to solve our (3) ________.

Xem đáp án
  1. expert: chuyên gia
  2. marched: tuần hành
  3. climate crisis: cuộc khủng hoảng khí hậu

2. I believe humankind has looked at (1) __________in that same way: as if it were a fiction, happening to someone else’s planet, as if pretending that Climate Change wasn’t real would somehow make it go away.

Xem đáp án
  1. climate change: biến đổi khí hậu

3. Every week, we’re seeing new and (1) ________ Climate Events, evidence that (2) ________ Climate Change is here now.

Xem đáp án
  1. undeniable: không thể phủ nhận
  2. accelerated: tăng nhanh

4. We know that droughts are intensifying, our oceans are warming and (1) _______, with methane plumes (2) ________from beneath the ocean floor.

Xem đáp án
  1. acidifying: axit hóa
  2. rising up: dâng lên

5. We are seeing (1) ________, increased temperatures, and the West Antarctic and Greenland ice-sheets melting at unprecedented rates, decades ahead of (2) ________.

Xem đáp án
  1. extreme weather events: các hiện tượng thời tiết cực đoan
  2. scientific projections: các dự báo khoa học

6. This (1) ________ has grown beyond the choices that individuals make.

Xem đáp án
  1. disaster: thảm họa  

2.3 Chủ đề đồng nghiệp (Colleagues)

Trước khi vào bài nghe, các bạn hãy cùng với Jaxtina điểm qua một số từ vựng hay gặp ở chủ đề này.

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa tiếng ViệtVí dụ
1arise (v) /əˈraɪz/xuất hiện, nảy sinh, phát sinh

An occasion may arise when you can use your repertoire of music.

(Một điều đặc biệt có thể xuất hiện trong lúc bạn đang vận dụng vốn âm nhạc của mình.)

2project (n)/ˈprɒdʒ.ekt/dự án

His latest project is a film based on the lifestyle of a 19th-century K-pop star.

(Dự án mới nhất của anh là một bộ phim dựa trên lối sống của một ngôi sao K-pop thế kỷ 19.)

3positive (adj)/ˈpɒz.ə.tɪv/tích cực

I always keep a positive attitude in studying.

(Em luôn giữ cho mình một thái độ tích cực trong học tập.)

4block (v)/blɒk/làm trở ngại, phong tỏa, ngăn chặn

My view was blocked by a tall tree in front of me.

(Tầm nhìn của tôi đã bị chặn bởi một cái cây lớn trước mặt.)

5energetic (adj)/ˌen.əˈdʒet.ɪk/mạnh mẽ, mãnh liệt, đầy nghị lực

He is an energetic young man.

(Anh ấy là một thanh niên tràn đầy năng lượng.)

6outgoing (adj)/ˌaʊtˈɡəʊ.ɪŋ/dễ gần, thoải mái, thân mật, chan hòa

She has an outgoing personality.

(Cô ấy có một tính cách dễ gần.)

7half-asleep (adj)/ˈhɑːfˌəˈsliːp/ngái ngủ, lơ mơ

She seems to be half-asleep after staying awake for too long.

(Cô ấy có vẻ như đang ngái ngủ sau khi thức đêm quá lâu.)

8judgemental comment (n.p)/dʒʌdʒˈmen.təl ˈkɒm.ent/bình luận mang tính phán xét

I don’t want any judgemental comments on my new plan.

(Tôi không muốn có bất kỳ bình luận mang tính phán xét nào về kế hoạch mới của mình.)

9job description (n.p)/ˈdʒɒb dɪˌskrɪp.ʃən/mô tả công việc

I’d really like to see her job description.

(Tôi thật sự rất muốn xem bản mô tả công việc của cô ấy.)

10initiative (n)/ɪˈnɪʃ.ə.tɪv/sáng kiến, thế chủ động

Although John was quite young, he showed a lot of initiative and was promoted to manager after a half year.

(Tuy còn khá trẻ nhưng John đã tỏ là người có óc sáng kiến và được thăng chức quản lý sau nửa năm.)

11stick (v)/stɪk/dính, mắc kẹt, sa lầy

My bike’s stuck in the mud.

(Xe đạp của tôi bị kẹt trong bùn.)

12workplace (n)/ˈwɜːk.pleɪs/nơi làm việc

We are trying to fight back sex discrimination in the workplace.

(Chúng tôi đang cố gắng chống lại sự phân biệt giới tính tại nơi làm việc.)

13as well (adv.p)/æz wel /cũng

They advertised the new song on television, in magazines, and in newspapers as well.

(Họ đã quảng cáo bài hát mới trên truyền hình, tạp chí và cũng có trên báo chí.)

14It is easy to say, but difficult to do! (idiom)/ɪt ɪz ˈiː.zi tuː seɪ bʌt ˈdɪf.ɪ.kəlt tuː duː/nói thì dễ, làm thì khó

A: I will pass the exam with flying colors

B: It is easy to say, but difficult to do!

(A: Tôi sẽ vượt qua kỳ thi với số điểm cao ngất ngưỡng.

B: Nói thì dễ nhưng làm thì khó!)

Bài nghe xoay quanh đoạn hội thoại giữa một số người đang cố gắng giải quyết tranh chấp tại nơi làm việc với sự giúp đỡ của người hòa giải

Transcript

  • Mike: OK, Craig and Gavin, I realize that there have been some problems between you recently, and I’d like to try and sort them out right now. Gavin, can you tell me why you think this problem has arisen now?
  • Gavin: You’re asking me!? I really have no idea. I mean, I came into this job a year ago with a special project to do. I had a very positive attitude. I was excited about it and Craig’s just blocked me all along …
  • Craig: Well, that’s not fair at all! That’s just not true!
  • Mike: OK, OK, one second. Can everyone speak one at a time, please? Gavin, go on …
  • Gavin: Well, that’s about it really. I’ve never felt as if I’ve been welcomed here. I mean, when I walk into the office, the others don’t even say hello to me …
  • Craig: That’s just not true! It’s you who doesn’t say hello!
  • Mike: Craig, please! Gavin, can you tell me why you think this situation may have arisen?
  • Gavin: Well, as I said, I’ve really no idea. Perhaps it’s just my style – I’m very positive, energetic and outgoing, while everyone else here seems to be half-asleep.
  • Mike: Erm, listen, I don’t think that personal, judgemental comments like that help. Can we just stick to facts rather than opinions?
  • Gavin: OK. Well, I could see right away that some changes needed making here, so I set about making those changes.
  • Mike: And was that part of your job description?
  • Gavin: Job description! Job description! That’s all I ever hear round here. That’s the problem with this place … there’s no initiative, no energy.
  • Mike: Hmm, OK. Craig, would you like to tell us what you feel the problem is?
  • Craig: Well, I think it’s quite clear, isn’t it? Him! That’s it!
  • Mike: OK, as I said, can we keep away from personal comments here and stick to talking about the workplace.
  • Craig: Well, I am talking about the workplace! He doesn’t respect the limits of what he’s supposed to do. He came in here for a one-year project, but has then tried to change the way everyone else works as well.
  • Mike: Gavin? Can you respond to that?
  • Gavin: Well, my project involved everyone else! It was impossible to do what I had to do without getting other people to rethink the way they work.
  • Mike: OK, I think that personality issues are crucial here.
  • Gavin/Craig: (murmurs of agreement)
  • Mike: Personality issues are the most difficult things to change. Perhaps we’ll never be able to resolve them. You are different people with different personalities and different ways of working.
  • Gavin: And so?
  • Mike: Well, that doesn’t mean the problem can’t be solved. We have to be flexible, accept change and be tolerant of difference.
  • Craig: Easy to say!
  • Mike: Well, yes, it is easy to say, but difficult to do! I don’t deny that. However, what we need to do is review your project and look at everyone’s roles and responsibilities in the project and in this organisation as a whole. If everyone sticks to and respects other people’s roles and responsibilities, then we can at least settle on a good, constructive working atmosphere.
Bản dịch

  • Mike: OK, Craig và Gavin, tôi nhận ra rằng gần đây có một số vấn đề giữa các bạn và tôi muốn thử giải quyết chúng ngay bây giờ. Gavin, bạn có thể cho tôi biết tại sao bạn nghĩ vấn đề này lại nảy sinh lúc này không?
  • Gavin: Bạn đang hỏi tôi ư!? Tôi thực sự không biết. Ý tôi là, tôi đến với công việc này từ một năm trước với một dự án quan trọng phải làm. Tôi đã có một thái độ rất tích cực. Tôi rất phấn khích về điều đó và Craig đã ngăn cản tôi suốt…
  • Craig: Chà, điều đó không công bằng chút nào! Điều đó không đúng!
  • Mike: OK, OK, chờ một chút. Mọi người có thể nói từng người một được không? Gavin, tiếp tục…
  • Gavin: Chà, thực sự nó là như vậy. Tôi chưa bao giờ cảm thấy như thể tôi được chào đón ở đây. Ý tôi là, khi tôi bước vào văn phòng, những người khác thậm chí còn không chào tôi…
  • Craig: Điều đó không đúng! Chính bạn mới là người không chào!
  • Mike: Craig, làm ơn! Gavin, bạn có thể cho tôi biết tại sao bạn nghĩ rằng tình huống này có thể phát sinh như vậy không?
  • Gavin: Như tôi đã nói, tôi thực sự không biết. Có lẽ đó chỉ là phong cách của tôi – tôi rất tích cực, tràn đầy năng lượng và cởi mở, trong khi những người khác ở đây dường như đang lơ mơ.
  • Mike: Erm, nghe này, tôi không nghĩ rằng những nhận xét mang tính phán xét, cá nhân như vậy sẽ giúp ích cho bạn. Chúng ta có thể chỉ bám vào sự thật hơn là quan điểm không?
  • Gavin: Được. Chà, tôi có thể thấy ngay rằng một số thay đổi cần thực hiện ở đây, vì vậy tôi bắt đầu thực hiện những thay đổi đó.
  • Mike: Và đó có phải là một phần trong mô tả công việc của bạn không?
  • Gavin: Mô tả công việc! Mô tả công việc! Đó là tất cả những gì tôi từng nghe ở đây. Đó là vấn đề với nơi này … không có sáng kiến, không có năng lượng.
  • Mike: Hừm, được rồi. Craig, bạn có muốn cho chúng tôi biết bạn cảm thấy vấn đề là gì không?
  • Craig: Chà, tôi nghĩ nó khá rõ ràng, phải không? Anh ta! Thế thôi!
  • Mike: OK, như tôi đã nói, chúng ta có thể tránh xa những bình luận cá nhân ở đây và tập trung vào nói về nơi làm việc không.
  • Craig: À, tôi đang nói về nơi làm việc! Anh ta không tôn trọng giới hạn của những gì anh ta phải làm. Anh ấy đến đây cho một dự án kéo dài một năm, nhưng sau đó đã cố gắng thay đổi cách làm việc của những người khác.
  • Mike: Gavin? Bạn có thể đáp ứng điều đó không?
  • Gavin: Chà, dự án của tôi có sự tham gia của những người khác! Không thể làm những gì tôi phải làm mà không khiến người khác suy nghĩ lại về cách họ làm việc.
  • Mike: OK, tôi nghĩ rằng vấn đề tính cách là rất quan trọng ở đây.
  • Gavin / Craig: (thì thầm đồng ý)
  • Mike: Các vấn đề về tính cách là thứ khó thay đổi nhất. Có lẽ chúng ta sẽ không bao giờ có thể giải quyết chúng. Các bạn là những người khác nhau với những tính cách khác nhau và cách làm việc khác nhau.
  • Gavin: Và như vậy?
  • Mike: Chà, điều đó không có nghĩa là vấn đề không thể giải quyết được. Chúng ta phải linh hoạt, chấp nhận thay đổi và khoan dung với sự khác biệt.
  • Craig: Nói thì dễ!
  • Mike: Vâng, nói thì dễ nhưng làm thì khó! Tôi không phủ nhận điều đó. Tuy nhiên, những gì chúng tôi cần làm là xem xét lại dự án của bạn và xem xét vai trò và trách nhiệm của mọi người trong dự án nói riêng và trong tổ chức này nói chung. Nếu tất cả mọi người đều tuân thủ và tôn trọng vai trò và trách nhiệm của người khác, thì ít nhất chúng ta có thể tạo ra một bầu không khí làm việc tốt, mang tính xây dựng.

Practice 1. Listen again and complete the conversation (0:00-1:27). (Nghe lại và hoàn thành đoạn hội thoại sau  0:00-1:27.)

Mike: OK, Craig and Gavin, I realise that there have been (1) _________ between you recently, and I’d like to try and sort them out right now. Gavin, can you tell me why you think this problem (2) _________ now?

Gavin: You’re asking me!? I really (3) ____________. I mean, I came into this job a year ago with a special project to do. I had a very (4) __________. I was excited about it and Craig’s just blocked me all along …

Craig: Well, (5) ______________ at all! That’s just not true!

Mike: OK, OK, one second. Can everyone speak one at a time, please? Gavin, go on …

Gavin: Well, that’s about it really. I’ve never felt as if I’ve been welcomed here. I mean, when I walk into the office, the others don’t even (6) ____________ to me …

Craig: That’s just not true! It’s you who doesn’t say hello!

Mike: Craig, please! Gavin, can you tell me why you think this situation may have arisen?

Gavin: Well, as I said, I’ve really no idea. Perhaps it’s just (7) _________ – I’m very positive, (8) ______ and (9) ______, while everyone else here seems to be (10) _________.

Xem đáp án
  • Mike: OK, Craig and Gavin, I realise that there have been (1) some problems between you recently, and I’d like to try and sort them out right now. Gavin, can you tell me why you think this problem (2) has arisen now?
  • Gavin: You’re asking me!? I really (3) have no idea. I mean, I came into this job a year ago with a special project to do. I had a very (4) positive attitude. I was excited about it and Craig’s just blocked me all along …
  • Craig: Well, (5) that’s not fair at all! That’s just not true!
  • Mike: OK, OK, one second. Can everyone speak one at a time, please? Gavin, go on …
  • Gavin: Well, that’s about it really. I’ve never felt as if I’ve been welcomed here. I mean, when I walk into the office, the others don’t even (6) say hello to me …
  • Craig: That’s just not true! It’s you who doesn’t say hello!
  • Mike: Craig, please! Gavin, can you tell me why you think this situation may have arisen?
  • Gavin: Well, as I said, I’ve really no idea. Perhaps it’s just (7) my style – I’m very positive, (8) energetic and (9) outgoing, while everyone else here seems to be (10) half-asleep.

Practice 2. Listen again and decide if the statements are True or False. (Nghe lại và chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi câu dưới đây.)

  1. Gavin has worked for the company for about two years.
  2. Gavin feels his colleagues friendly
  3. Craig believes that Gavin’s personality is the matter.
  4. Mike thinks that people’s personalities are the problem that leads to internal conflict.
Xem đáp án
  1. False
    Giải thích: Gavin said: “I came into this job a year ago with a special project to do.”
    Dịch nghĩa: “Tôi đến với công việc này một năm trước với một dự án đặc biệt phải làm.”
  2. False
    Giải thích: Gavin: “Well, that’s about it really. I’ve never felt as if I’ve been welcomed here. I mean, when I walk into the office, the others don’t even say hello to me …”
    Dịch nghĩa: Chà, thực sự nó là như vậy. Tôi chưa bao giờ cảm thấy như thể tôi được chào đón ở đây. Ý tôi là, khi tôi bước vào văn phòng, những người khác thậm chí còn không chào tôi…
  3. True
    Giải thích: Craig: “Well, I think it’s quite clear, isn’t it? Him! That’s it!”
    Dịch nghĩa: Tôi nghĩ nó khá rõ ràng, phải không? Anh ta! Thế thôi!
  4. True
    Giải thích: Mike: “OK, I think that personality issues are crucial here.”
    Dịch nghĩa: OK, tôi nghĩ rằng vấn đề tính cách là rất quan trọng ở đây.

2.4 Chủ đề về bình đẳng giới (Gender Equality)

Để bạn có thể dễ dàng nghe và nắm vững được kiến thức, Jaxtina đã chia bài nghe thành 5 sessions nhỏ, mỗi session có độ dài khoảng 2 phút.

1. Session 1 (0:00-1:27)

Một vài từ vựng và cụm từ hay trong đoạn trích:

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa tiếng Việt

Ví dụ trong đoạn trích

1appoint
(v)
/əˈpɔɪnt/bổ nhiệm, chỉ địnhI was appointed as a goodwill ambassador for UN women.Tôi đã được bổ nhiệm là một đại sứ thiện chí (định hướng) cho hội phụ nữ Liên Hợp Quốc.
2goodwill
ambassador
(n.p)
/ɡʊdˈwɪl
æm
ˈbæs.ə.dər/
đại sứ thiện chí
(định hướng)
3UN (United Nations)
(n)
/jʊˌnaɪ.tɪd ˈneɪ.ʃənz/Liên Hợp Quốc
4feminism
(n)
/ˈfem.ɪ.nɪ.zəm/chủ nghĩa nữ quyền

The more I have spoken about feminism the more I have realized that fighting for women’s rights has too often become synonymous with man-hating.

Tôi càng nói nhiều về chủ nghĩa nữ quyền, tôi càng hiểu ra được việc đấu tranh cho quyền phụ nữ thường bị đánh đồng với việc ghét phái mạnh.

5women’s rights
(n.p)
/ˌwɪm.ɪnz ˈraɪts/quyền phụ nữ
6synonymous
(adj)
/sɪˈnɒn.ɪ.məs/đồng nghĩa, đánh đồng
7for the record
(phr)
/fɔːr ðə rɪˈkɔːd/xin đính chính lại, lưu ý

For the record, feminism by definition is: “The belief that men and women should have equal rights and opportunities.

Xin đính chính lại, nữ quyền được định nghĩa là “Niềm tin rằng đàn ông và phụ nữ nên có quyền và cơ hội bình đẳng như nhau…”

8opportunity
(n)
/ˌɒp.əˈtʃuː.nə.ti/cơ hội
9gender-based
assumption
(n.p)
/ˈʤɛndə-beɪst
əˈsʌmp.ʃən/
định kiến dựa
trên giới tính

I started questioning gender-based assumptions a long time ago when at eight I was confused at being called “bossy”, because I wanted to direct the plays we would put on for our parents—but the boys were not. When at 14 I started being sexualized by certain elements of the media.

Tôi đã bắt đầu đặt ra những nghi hoặc về các định kiến dựa trên giới tính cách đây một thời gian dài. Khi tôi 8 tuổi, tôi đã rất ngượng khi bị cho là hống hách chỉ vì tôi muốn đạo diễn những vở kịch mà chúng tôi diễn cho bố mẹ xem, nhưng ngược lại con trai thì không bị cho là như thế. Đến năm 14 tuổi, tôi đã bắt đầu bị định giới tính bởi những yếu tố truyền thông.

10bossy
(adj)
/ˈbɒs.i/hống hách
11sexualize
(v)
/ˈsek.sju.əl.aɪz/định giới tính
12drop out of
(v.p)
/drɒp aʊt əv/ngừng tham gia một hoạt động hoặc ngừng làm thành viên của một nhóm

When at 15 my girlfriends started dropping out of their beloved sports teams because they didn’t want to appear “muscly.”

Khi 15 tuổi, các bạn gái của tôi bắt đầu rời khỏi những đội bóng thể thao vì họ không muốn trông quá cơ bắp.

Dựa vào những từ vựng được cung cấp bên trên, bạn hãy xem video từ 0:00-1:27 và cố gắng hiểu hết nội dung nhé!

Transcript và Dịch nghĩa

  • Transcript: I was appointed as a goodwill ambassador for UN women six months ago and the more I have spoken about feminism the more I have realized that fighting for women’s rights has too often become synonymous with man-hating. If there is one thing I know for certain, it is that this has to stop. For the record, feminism by definition is: “The belief that men and women should have equal rights and opportunities. It is the theory of the political, economic and social equality of the sexes.” I started questioning gender-based assumptions a long time ago when at eight I was confused at being called “bossy,” because I wanted to direct the plays we would put on for our parents—but the boys were not. When at 14 I started being sexualized by certain elements of the media. When at 15 my girlfriends started dropping out of their beloved sports teams because they didn’t want to appear “muscly.” When at 18 my male friends were unable to express their feelings.
  • Dịch nghĩa:Tôi đã được bổ nhiệm là một đại sứ thiện chí (định hướng) cho hội phụ nữ Liên Hợp Quốc cách đây 6 tháng. Và tôi càng nói nhiều về chủ nghĩa nữ quyền, tôi càng hiểu ra được việc đấu tranh cho quyền lợi của phụ nữ thường bị đánh đồng với việc ghét phái mạnh. Nếu có một điều mà tôi biết chắc chắn, thì đó là hãy dừng suy nghĩ này lại. Xin đính chính lại, nữ quyền được định nghĩa là “Niềm tin rằng đàn ông và phụ nữ nên có quyền và cơ hội bình đẳng như nhau bao gồm: bình đẳng trong chính trị, kinh tế và xã hội.” Tôi đã bắt đầu đặt ra những nghi hoặc về các định kiến dựa trên giới tính cách đây một thời gian dài. Khi tôi 8 tuổi, tôi đã rất ngượng khi bị cho là hống hách chỉ vì tôi muốn đạo diễn những vở kịch mà chúng tôi diễn cho bố mẹ xem, nhưng ngược lại con trai thì không bị cho là như thế. Đến năm 14 tuổi, tôi đã bắt đầu bị định giới tính bởi những yếu tố truyền thông. Khi 15 tuổi, các bạn gái của tôi bắt đầu rời khỏi những đội bóng thể thao vì họ không muốn trông quá cơ bắp. Khi lên 18, các bạn nam của tôi không được bày tỏ cảm xúc của họ.

2. Session 2 (1:27-3:30)

Một vài từ vựng và cụm từ hay trong đoạn trích:

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa tiếng ViệtVí dụ trong đoạn trích
1decide
(v)
/dɪˈsaɪd/quyết định

I decided I was a feminist and this seemed uncomplicated to me.

Tôi quyết định trở thành một nhà nữ quyền và điều này dường như không phức tạp đối với tôi.

2uncomplicated
(adj)
/ˌʌnˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/không phức tạp
3aggressive
(adj)
/əˈɡres.ɪv/hung hăng

Apparently I am among the ranks of women whose expressions are seen as too strong, too aggressive, isolating, …

Rõ ràng tôi nằm trong số những phụ nữ có biểu hiện bị coi là quá mạnh mẽ, quá hung hăng, cô lập, …

4counterpart
(n)
/ˈkaʊn.tə.pɑːt/cộng sự

I am from Britain and think it is right that I am paid the same as my male counterparts.

Tôi đến từ Anh, và tôi cho rằng là đó là điều đương nhiên khi tôi được trả lương cao bằng đồng nghiệp nam của tôi.

5make decisions
(v.p)
/meɪk dɪˈsɪʒ.ənz/đưa ra quyết định

I think it is right that I should be able to make decisions about my own body.

Tôi nghĩ rằng tôi có quyền để tạo ra quyết định cho chính cơ thể của mình.

6gender equality
(n.p)
/ˈdʒen.dər iˈkwɒl.ə.ti/bình đẳng giớiNo country in the world can yet say that they have achieved gender equality. Chưa có quốc gia nào trên thế giới có thể nói rằng họ đã đạt được bình đẳng giới.
7human rights
(n.p)
/ˌhjuː.mən ˈraɪts/nhân quyền,
quyền con người

These rights I consider to be human rights but I am one of the lucky ones.

Những quyền này tôi cho là quyền con người nhưng tôi là một trong những người may mắn.

Dựa vào những từ vựng được cung cấp bên trên, bạn hãy xem video từ (1:27-3:30) và cố gắng hiểu hết nội dung nhé!

Transcript và Dịch nghĩa

  • Transcript:I decided I was a feminist and this seemed uncomplicated to me. But my recent research has shown me that feminism has become an unpopular word. Women are choosing not to identify as feminists. Apparently, I am among the ranks of women whose expressions are seen as too strong, too aggressive, isolating, and anti-men, unattractive even. Why has the word become such an uncomfortable one? I am from Britain and think it is right that I am paid the same as my male counterparts. I think it is right that I should be able to make decisions about my own body. I think it is right that women be involved on my behalf in the policies and the decisions that will affect my life. I think it is right that socially I am afforded the same respect as men. But sadly I can say that there is no one country in the world where all women can expect to receive these rights. No country in the world can yet say that they have achieved gender equality. These rights I consider to be human rights but I am one of the lucky ones.
  • Dịch nghĩa:Tôi quyết định trở thành một nhà nữ quyền và điều này dường như không phức tạp đối với tôi. Nhưng nghiên cứu gần đây của tôi đã cho tôi thấy rằng nữ quyền đã trở thành một từ không phổ biến. Phụ nữ đang không lựa chọn theo chủ nghĩa nữ quyền. Rõ ràng tôi nằm trong số những phụ nữ có biểu hiện bị coi là quá mạnh mẽ, quá hung hăng, cô lập và chống đối đàn ông, thậm chí là một người không có sức hút. Tại sao nhiều người có vẻ không thoải mái khi nhắc đến từ này vậy? Tôi đến từ Anh, và tôi cho rằng là đó là điều đương nhiên khi tôi được trả lương cao bằng đồng nghiệp nam của tôi. Tôi nghĩ rằng tôi có quyền để đưa ra quyết định về chính cơ thể của mình. Thay mặt phái nữ, tôi nghĩ rằng phụ nữ tham gia vào các chính sách là điều đúng đắn và quyết định nãy sẽ ảnh hưởng đến cuộc đời tôi. Tôi nghĩ rằng về mặt xã hội, tôi được tôn trọng như đàn ông. Nhưng đáng buồn thay, tôi có thể nói rằng không có một quốc gia nào trên thế giới mà tất cả phụ nữ có thể mong đợi nhận được những quyền này. Chưa có quốc gia nào trên thế giới có thể nói rằng họ đã đạt được bình đẳng giới. Những quyền này tôi cho là quyền con người nhưng tôi là một trong những người may mắn.

3. Session 3 (3:30-5:10)

Một vài từ vựng và cụm từ hay trong đoạn trích:

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa tiếng Việt·Ví dụ trong đoạn trích
1privilege (n)/ˈprɪv.əl.ɪdʒ/đặc quyền, đặc ân

My life is a sheer privilege because my parents didn’t love me less because I was born a daughter.

Cuộc sống của tôi là một đặc ân tuyệt đối vì cha mẹ tôi không bớt yêu tôi chỉ vì tôi sinh ra là con gái.

2influencer (n)/ˈɪn.flu.ən.sər/người có ảnh hưởng

These influencers were the gender equality ambassadors that made me who I am today.

Những người có ảnh hưởng này là đại sứ bình đẳng giới đã tạo nên tôi của ngày hôm nay.

3ambition (n)/æmˈbɪʃ.ən/tham vọng, hoài bão

It is not the word that is important but the idea and the ambition behind it.

Đó không phải là từ quan trọng mà là ý tưởng và tham vọng đằng sau nó.

Dựa vào những từ vựng được cung cấp bên trên, bạn hãy xem video từ (3:30-5:10) và cố gắng hiểu hết nội dung nhé!

Transcript và Dịch nghĩa

  • Transcript: My life is a sheer privilege because my parents didn’t love me less because I was born a daughter. My school did not limit me because I was a girl. My mentors didn’t assume that I would go less far because I might give birth to a child one day. These influencers were the gender equality ambassadors that made me who I am today. They may not know it, but they are the inadvertent feminists who are changing the world today. And we need more of those. And if you still hate the word—it is not the word that is important but the idea and the ambition behind it. Because not all women have received the same rights that I have. In fact, statistically, very few have been. In 1995, Hilary Clinton made a famous speech in Beijing about women’s rights. Sadly many of the things she wanted to change are still true today. But what stood out for me the most was that less than 30 percent of the audience were male. How can we affect change in the world when only half of it is invited or feel welcome to participate in the conversation?
  • Dịch nghĩa:Cuộc sống của tôi là một đặc ân tuyệt đối vì cha mẹ tôi không bớt yêu tôi chỉ vì tôi sinh ra là con gái. Trường học của tôi không giới hạn tôi chỉ vì tôi là con gái. Những người cố vấn của tôi không cho rằng tôi sẽ không thể tiến xa hơn trong tương lai vì một ngày nào đó tôi có thể sẽ sinh con. Những người có ảnh hưởng này là đại sứ bình đẳng giới đã tạo nên tôi của ngày hôm nay. Có thể họ không biết nhưng họ chính là những nhà nữ quyền vô tình đang làm thay đổi thế giới ngày nay. Và chúng ta cần nhiều hơn thế. Và nếu bạn vẫn ghét từ – đó không phải là từ quan trọng mà là ý tưởng và tham vọng đằng sau nó. Bởi vì không phải tất cả phụ nữ đều nhận được những quyền như tôi có. Trên thực tế, về mặt thống kê, rất ít trường hợp như vậy. Năm 1995, Hilary Clinton đã có một bài phát biểu nổi tiếng ở Bắc Kinh về quyền của phụ nữ. Đáng buồn thay, nhiều điều cô ấy muốn thay đổi vẫn còn cho đến ngày hôm nay. Nhưng điều nổi bật nhất đối với tôi là ít hơn 30% khán giả là nam giới. Làm thế nào chúng ta có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi trên thế giới khi chỉ một nửa trong số họ được mời hoặc cảm thấy được chào đón tham gia vào cuộc trò chuyện?

4. Session 4 (5:10-7:04)

Một vài từ vựng và cụm từ hay trong đoạn trích:

STTTừ vựngPhiên âm

Nghĩa 

tiếng Việt

Ví dụ trong đoạn trích
1invitation (n)/ˌɪn.vɪˈteɪ.ʃən/lời mời

I would like to take this opportunity to extend your formal invitation.

Tôi muốn nhân cơ hội này để mở rộng lời mời chính thức của bạn. 

2suicide (n)/ˈsuː.ɪ.saɪd/tự tử

In fact in the UK suicide is the biggest killer of men between 20-49; eclipsing road accidents, cancer, and coronary heart disease.

Trên thực tế, ở Anh, tự tử là kẻ giết người nhiều nhất ở nam giới trong độ tuổi 20-49; vượt xa con số của các vụ tai nạn, ung thưbệnh tim.

3cancer (n)/ˈkæn.sər/ung thư
4heart disease (n.p)/ˈhɑːt dɪˌziːz/bệnh tim
5fragile (adj)/ˈfrædʒ.aɪl/mong manh, dễ vỡ

I’ve seen men made fragile and insecure by a distorted sense of what constitutes male success.

Tôi đã từng chứng kiến những người đàn ông trở nên yếu đuối và bất an bởi ý thức bị bóp méo về những gì tạo nên thành công của nam giới.

6constitute (v)/ˈkɒn.stɪ.tʃuːt/tạo thành, cấu thành

Dựa vào những từ vựng được cung cấp bên trên, bạn hãy xem video từ (5:10-7:04):

Transcript và Dịch nghĩa

  • Transcript: Men, I would like to take this opportunity to extend your formal invitation. Gender equality is your issue too. Because to date, I’ve seen my father’s role as a parent being valued less by society despite my needing his presence as a child as much as my mother’s. I’ve seen young men suffering from mental illness unable to ask for help for fear it would make them look less of men or less of a man. In fact in the UK suicide is the biggest killer of men between 20-49; eclipsing road accidents, cancer, and coronary heart disease. I’ve seen men made fragile and insecure by a distorted sense of what constitutes male success. Men don’t have the benefits of equality either. We don’t often talk about men being imprisoned by gender stereotypes but I can see that that they are and that when they are free, things will change for women as a natural consequence. If men don’t have to be aggressive in order to be accepted women won’t feel compelled to be submissive. If men don’t have to control, women won’t have to be controlled.
  • Dịch nghĩa: Các quý ông thân mến, tôi muốn nhân cơ hội này để mở rộng lời mời chính thức của bạn. Bình đẳng giới cũng là vấn đề của bạn. Bởi vì cho đến nay, tôi thấy vai trò của người bố ít được xã hội coi trọng hơn mặc dù tôi cần sự hiện diện của ông khi còn nhỏ nhiều như mẹ tôi vậy. Tôi đã từng chứng kiến ​​những người đàn ông trẻ mắc bệnh tâm thần không thể cầu cứu vì sợ rằng điều đó sẽ khiến họ không xứng đáng là một đấng nam nhi. Trên thực tế, ở Anh, tự tử là kẻ giết người nhiều nhất ở nam giới trong độ tuổi 20-49; vượt xa các con số của các vụ tai nạn, ung thư bệnh tim. Tôi đã từng chứng kiến ​​những người đàn ông trở nên yếu đuối và bất an bởi ý thức bị bóp méo về những gì tạo nên thành công của nam giới. Nam giới cũng không có lợi ích của sự bình đẳng. Chúng ta không thường nói về việc đàn ông bị giam cầm bởi lối tư duy dập khuôn về giới tính nhưng tôi có thể thấy rằng họ đang bị như vậy và khi họ được tự do, mọi thứ sẽ thay đổi đối với phụ nữ như một kết quả tự nhiên. Nếu đàn ông không cần phải tỏ ra hung hăng để được chấp nhận thì phụ nữ sẽ không cảm thấy bị bắt buộc phải phục tùng. Nếu đàn ông không kiểm soát, phụ nữ cũng sẽ không bị kiểm soát.

5. Session 5 (7:04-8:39)

Hãy cùng xem một vài từ vựng và cụm từ hay trong đoạn trích:

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa tiếng ViệtVí dụ trong đoạn trích
1opposing ideal (n.p)/əˈpəʊ.zɪŋ aɪˈdɪəl/ý tưởng đối lập

It is time that we all perceive gender on a spectrum instead of two sets of opposing ideals.

Đã đến lúc chúng ta nhìn nhận giới tính của nhau thay vì hai nhóm lý tưởng đối lập nhau.

2prejudice (n)/ˈpredʒ.ə.dɪs/thành kiến,
định kiến

So their daughters, sisters and mothers can be free from prejudice but also so that their sons have permission to be vulnerable and human too—reclaim those parts of themselves they abandoned and in doing so be a more true and complete version of themselves.

Để những người con gái, chị em và mẹ của chúng ta có thể không bị ràng buộc bới định kiến nhưng cũng để con trai của họ được phép thể hiện cảm xúc dễ bị tổn thương và tình người — đòi lại những phần đã mất của bản thân và làm như vậy để trở thành một phiên bản hoàn chỉnh và chân thật hơn của chính họ.

3permission (n)/pəˈmɪʃ.ən/sự cho phép
4vulnerable (adj)/ˈvʌl.nər.ə.bəl/dễ bị tổn thương
5abandon (v)/əˈbæn.dən/từ bỏ, ruồng bỏ
6responsibility (n)/rɪˌspɒn.sɪˈbɪl.ə.ti/trách nhiệm

I feel it is my responsibility to say something.

Tôi cảm thấy mình có trách nhiệm phải nói lên điều gì đó.

Dựa vào những từ vựng được cung cấp bên trên, bạn hãy xem video từ (7:04-8:39) và cố gắng hiểu hết nội dung:

Transcript và Dịch nghĩa

  • Transcript: Both men and women should feel free to be sensitive. Both men and women should feel free to be strong… It is time that we all perceive gender on a spectrum instead of two sets of opposing ideals. If we stop defining each other by what we are not and start defining ourselves by who we are—we can all be freer and this is what HeForShe is about. It’s about freedom. I want men to take up this mantle. So their daughters, sisters and mothers can be free from prejudice but also so that their sons have permission to be vulnerable and human too—reclaim those parts of themselves they abandoned and in doing so be a more true and complete version of themselves. You might be thinking who is this Harry Potter girl? And what is she doing speaking at the UN. It’s a good question and trust me, I have been asking myself the same thing. All I know is that I care about this problem. And I want to make it better. And having seen what I’ve seen—and given the chance—I feel it is my responsibility to say something.
  • Dịch nghĩa: Cả đàn ông và phụ nữ nên cảm thấy tự do để trở nên nhạy cảm. Cả đàn ông và phụ nữ nên tự do để trở nên mạnh mẽ… Đã đến lúc chúng ta nhìn nhận giới tính của nhau thay vì hai nhóm lý tưởng đối lập. Nếu chúng ta ngừng định nghĩa nhau bằng những gì chúng ta không có và bắt đầu xác định bản thân bằng cách chúng ta là ai — tất cả chúng ta đều có thể tự do hơn và đây là những gì HeForShe hướng đến. Đó là về tự do. Tôi muốn những người đàn ông đảm nhiệm vai trò này để những người con gái, chị em và mẹ của chúng ta có thể không bị ràng buộc bởi định kiến ​​nhưng cũng để con trai của họ được phép thể hiện cảm xúc dễ bị tổn thương và tình người — đòi lại những phần đã mất của bản thân và làm như vậy để trở thành một phiên bản hoàn chỉnh và chân thật hơn của chính họ. Bạn có thể đang nghĩ cô gái Harry Potter này là ai? Và cô ấy đang làm gì khi phát biểu tại LHQ. Đó là một câu hỏi hay và hãy tin tôi, tôi cũng đang tự hỏi mình điều tương tự. Tất cả những gì tôi biết là tôi quan tâm đến vấn đề này. Và tôi muốn làm cho nó tốt hơn. Và sau khi nhìn thấy những gì tôi đã thấy — và có cơ hội — tôi cảm thấy mình có trách nhiệm phải nói lên điều gì đó.

6. Session 6 (8:39-10:48)

Fill in the missing information in the spaces. (Nghe và điền vào chỗ trống.)

Statesman Edmund Burke said: “All that is needed for the forces of (1) _____ to triumph is for good men and women to do nothing.” In my nervousness for this speech and in my moments of (2) _____ I’ve told myself firmly—if not me, who?  if not now, when? If you have similar doubts when (3) _____ are presented to you I hope those words will be helpful. Because the reality is that if we do nothing it will take (4) _____, or for me to be nearly a hundred before women can expect to be paid the same as men for the same work. 15.5 million girls will be married in the next 16 years as children. And at current rates it won’t be until 2086 before all (5) _____can have a (6) _____. If you believe in (7) _____, you might be one of those inadvertent (8) _____ I spoke of earlier. And for this I (9) _____ you. We are struggling for a uniting word but the good news is that we have a uniting movement. It is called HeForShe. I am inviting you to (10) _____, to be seen and to ask yourself if not me, who? If not now, when?

Thank you very much!

Xem đáp án
  • Statesman Edmund Burke said: “All that is needed for the forces of (1) evil to triumph is for good men and women to do nothing.” In my nervousness for this speech and in my moments of (2) doubt I’ve told myself firmly—if not me, who?  if not now, when? If you have similar doubts when (3) opportunities are presented to you I hope those words will be helpful. Because the reality is that if we do nothing it will take (4) 75 years, or for me to be nearly a hundred before women can expect to be paid the same as men for the same work. 15.5 million girls will be married in the next 16 years as children. And at current rates, it won’t be until 2086 before all (5) rural African girls can have a (6) secondary education. If you believe in (7) equality, you might be one of those inadvertent (8) feminists I spoke of earlier. And for this I (9) applaud you. We are struggling for a uniting word but the good news is that we have a uniting movement. It is called HeForShe. I am inviting you to (10) step forward, to be seen and to ask yourself if not me, who? If not now, when?
    Thank you very much!
  • Dịch nghĩa: Nhà chính trị Edmund Burke nói: “Tất cả những điều này đều cần thiết vì nếu những người tốt không hành động thì các thế lực tội ác sẽ phát triển.” Trong lúc lo lắng cho bài phát biểu này và trong lúc nghi ngờ, tôi đã tự nhủ chắc chắn rằng — nếu không phải là tôi, thì ai? nếu không phải bây giờ, khi nào? Nếu bạn có những nghi ngờ tương tự khi cơ hội đến với bạn, tôi hy vọng những lời đó sẽ hữu ích. Bởi vì thực tế là nếu chúng ta không làm gì thì sẽ mất 75 năm, hoặc đối với tôi là gần trăm năm trước khi phụ nữ có thể mong đợi được trả công như nam giới cho cùng một công việc. 15,5 triệu bé gái sẽ kết hôn trong vòng 16 năm tới khi còn nhỏ. Và với tốc độ hiện tại, phải đến năm 2086 trước khi tất cả bé gái nông thôn châu Phi có thể được học trung học. Nếu bạn tin vào sự bình đẳng, bạn có thể là một trong những nhà nữ quyền vô tình mà tôi đã nói đến trước đó. Và tôi hoan nghênh bạn về điều này. Chúng ta đang đấu tranh cho một từ thống nhất nhưng tin tốt là chúng ta đang có một phong trào đoàn kết. Nó được gọi là HeForShe. Tôi mời bạn bước tới, để được nhìn thấy và tự hỏi bản thân nếu không phải là tôi thì ai? Nếu không phải bây giờ, thì khi nào?
    Xin chân thành cảm ơn!

2.5 Chủ đề phát biểu nhậm chức

Bây giờ bạn hãy cùng Jaxtina xem video và đoán nội dung của bài phát biểu:


Các bạn cần chú ý những từ và cụm từ sau khi làm bài tập này:

STTTừ vựngPhiên âmNghĩa tiếng ViệtVí dụ trong bài phát biểu
1humble
(v)
/ˈhʌm.bəl/làm cho cảm thấy
khiêm nhường

I stand here today humbled by the task before us.

Hôm nay tôi đứng đây khiêm nhường trước sứ mệnh của chúng ta.

2bestow
(v)
/bɪˈstəʊ/trao, ban tặng

You have bestowed the trust.

Bạn đã trao niềm tin.

3challenge
(n)
/ˈtʃæl.ɪndʒ/thách thức

The challenges we face are real.

Những thách thức chúng ta phải đối mặt là có thật.

4serious
(adj)
/ˈsɪə.ri.əs/nghiêm trọng, nghiêm túc

They are serious and they are many.

Chúng rất nhiều và nghiêm trọng.

5struggle
(v)
/ˈstrʌɡ.əl/đấu tranh

These men and women struggled and sacrificed and worked.

Những người đàn ông và phụ nữ này đã đấu tranh, hy sinh và làm việc.

6wealth
(n)
/welθ/giàu có

They saw America as greater than all the differences of birth or wealth.

Họ coi nước Mỹ vĩ đại hơn tất cả những khác biệt về nguồn gốc hay giàu nghèo.

7scale
(n)
/skeɪl/quy mô, mức độ

There are some who question the scale of our ambitions.

Có một số người đặt câu hỏi về mức độ tham vọng của chúng ta.

8tolerate
(v)
/ˈtɒl.ər.eɪt/chịu được

Our system cannot tolerate too many big plans.

Hệ thống của chúng ta không thể chịu được quá nhiều kế hoạch lớn.

9imagination
(n)
/ɪˌmædʒ.ɪˈneɪ.ʃən/sự tưởng tượng

Imagination is joined to common purpose.

Sự tưởng tượng gắn liền với mục đích chung.

10legacy
(n)
/ˈleɡ.ə.si/di sản

We are the keepers of this legacy.

Chúng ta là những người gìn giữ di sản này.

11threat
(n)
/θret/mối đe dọa

We can meet those new threats.

Chúng ta có thể gặp những mối đe dọa mới.

12responsibly
(adv)
/rɪˈspɒn.sə.bli/một cách có trách nhiệm

We will begin to responsibly leave Iraq to its people.

Chúng ta sẽ trả lại Iraq một cách có trách nhiệm với người dân của họ.

13tirelessly
(adv)
/ˈtaɪə.ləs.li/một cách không mệt mỏi, không ngừng

We’ll work tirelessly to lessen the nuclear threat.

Chúng ta sẽ cố gắng không ngừng để giảm bớt mối đe dọa hạt nhân.

14apologize
(v)
/əˈpɒl.ə.dʒaɪz/xin lỗi

We will not apologize for our way of life.

Chúng ta sẽ không xin lỗi về cách sống của chúng ta.

15spirit
(n)
/ˈspɪr.ɪt/tinh thần, tâm hồn

Our spirit is stronger.

Tinh thần của chúng ta ngày càng mạnh mẽ hơn.

16outlast
(v)
/ˌaʊtˈlɑːst/tồn tại lâu hơn

You cannot outlast us.

Bạn không thể sống lâu hơn chúng tôi.

17strength
(n)
/streŋθ/sức mạnh, thế mạnh

Our patchwork heritage is a strength.

Những di sản góp nhặt của chúng ta là một thế mạnh.

18shape
(v)
/ʃeɪp/định hình

We are shaped by every language and culture.

Chúng ta được định hình bởi mọi ngôn ngữ và văn hóa.

19taste
(v)
/teɪst/nếm

We have tasted the bitter swill of civil war.

Chúng ta đã nếm trải cay đắng của cuộc nội chiến.

20humanity
(n)
/hjuːˈmæn.ə.ti/lòng nhân đạo

Our common humanity shall reveal itself.

Lòng nhân đạo chung của chúng ta sẽ tự bộc lộ.

Watch the movie clip and complete the sentences with the words you hear. (Xem đoạn phim và hoàn thành các câu với những từ bạn nghe được.)

Một bài phát biểu tốt là bài có thể kết hợp các điểm nhấn lại với nhau thành một tổng thể gắn kết. Vì vậy, việc nghe và phân tích dàn bài phát biểu nhậm chức của Obama là điều đáng quan tâm vì tất cả những người học Tiếng Anh đều có thể học hỏi từ những cấu trúc bài đơn giản, nhưng mạnh mẽ của ông.

1. Thank you (Cảm ơn)

I stand here today humbled by the task before us, (1) ______________ you have bestowed, mindful of the sacrifices borne by our ancestors. 

Xem đáp án

(1) grateful for the trust (biết ơn vì sự tin tưởng)

2. Honestly acknowledge the economic crisis (Thành thật nhìn nhận cuộc khủng hoảng kinh tế)

Today I say to you that the challenges we face are real. They are serious and they are many. They will not be met easily or (2) ______________. 

Xem đáp án

(2) in a short span of time (trong một khoảng thời gian ngắn)

3. Americans have always faced crises and overcome them (Người Mỹ luôn đối mặt với khủng hoảng và vượt qua chúng)

Time and again these men and women struggled and sacrificed and worked till their hands were raw so that we might live a better life. They saw America as bigger than (3) ________; greater than all the differences of birth or wealth or faction.

Xem đáp án

(3) the sum of our individual ambitions (tổng thể của tham vọng cá nhân của chúng ta)

4. Address cynics (Đối mặt những người hoài nghi)

Now, there are some who question the scale of our ambitions – who suggest that our system cannot tolerate too many big plans. (4) _________. For they have forgotten what this country has already done; what free men and women can achieve when imagination is joined to common purpose, and necessity to courage.

Xem đáp án

(4) Their memories are short (Kí ức của họ thật ngắn ngủi)

5. Speak about and to the World (Nói về thế giới và nói với thế giới)

We are the keepers of this legacy. Guided by these principles once more, we can meet those new threats that demand even greater effort – (5) _________ and understanding between nations.

Xem đáp án

(5) even greater cooperation (thậm chí sự hợp tác lớn hơn)

6. The solution lies within the determination of the people (Giải pháp nằm ở sự quyết tâm của người dân)

For as much as government can do and must do, it is ultimately the (6) _________ of the American people upon which this nation relies.

Xem đáp án

(6) faith and determination (niềm tin và sự quyết tâm)

2.6 Chủ đề chào hỏi, giới thiệu bản thân

Link bài nghe: Tại đây

Sau đây là một số mẫu câu quan trọng mà bạn cần chú ý:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
Where are you form?Bạn đến từ đâu?
How about you?Còn bạn thì sao?
Where do you work?Bạn làm việc ở đâu?

>>>> Khám Phá Thêm: 7 kênh Youtube luyện nghe Tiếng Anh miễn phí siêu chất lượng

2.7 Chủ đề đồ ăn, thức uống

Link bài nghe: Tại đây

Sau đây là một số mẫu câu quan trọng mà bạn có thể tham khảo:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
What kind of food do you like?Bạn thích loại đồ ăn nào?
I really love spicy foodTôi thật sự rất thích đồ ăn cay
Do you like Mexican food?Bạn có thích đồ ăn Mexico không?

2.8 Chủ đề luyện nghe về gia đình

Link bài nghe: Tại đây

Một số câu quan trọng cần lưu ý:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
My husband’s name is JamesTên của chồng tôi là James.
I married with 2 beautiful children.Tôi đã kết hôn và có 2 đứa con xinh đẹp.

2.9 Chủ đề về cảm xúc

Link tải: Tại đây

Một số câu quan trọng:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
I am very wetTôi đang bị ướt
I feel coldTôi cảm thấy lạnh
I feel anoyedTôi cảm thấy khó chịu

2.10 Luyện nghe về chủ đề mua sắm

Link bài nghe: Tại đây

Một số câu quan trọng:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
I want to buy a new coatTôi muốn mua một chiếc áo khoác mới
We have many new arrivals that will be very trendy this winterChúng tôi có nhiều hàng mới rất hợp xu hướng thời trang trong mùa đông này
What kind of coat are you looking for?Bạn đang tìm kiếm loại áo khoác nào?
Do you have any other cheaper options?Bạn có lựa chọn nào khác rẻ hơn không?

2.11 Chủ đề luyện nghe về thời tiết

Link file nghe Tiếng Anh theo chủ đề thời tiết: Tại đây

Một số câu quan trọng:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
It’s sunny and warmTrời nắng và ấm áp
The sky is usually clear and blueBầu trời thường trong và xanh

2.12 Chủ đề về tình bạn

Link bài nghe: Tại đây

Một số câu quan trọng:

Câu Tiếng AnhNghĩa Tiếng Việt
I used to have a lot of friendsTôi đã từng có rất nhiều bạn bè
I have no one to be called friend or best friend withTôi không có ai để được gọi là bạn hay bạn thân nhất

3. Cách luyện nghe Tiếng Anh hiệu quả

3.1 Luyện nghe mỗi ngày

Bạn hãy tạo thói quen luyện nghe Tiếng Anh 15 phút mỗi ngày. Ngay cả khi quá bận rộn hoặc không có nhiều thời gian, bạn cũng có thể luyện nghe trong khi lái xe đi làm, trên đường đi học, tập thể dục hay khi làm việc nhà…

luyện nghe tiếng anh theo chủ đề

Luyện nghe Tiếng Anh mỗi ngày

3.2 Chọn lọc nội dung nghe phù hợp

Tùy vào khả năng hiện tại mà bạn hãy lựa chọn những bài luyện nghe phù hợp. Nếu là người mới bắt đầu học Tiếng Anh, bạn hãy lựa chọn những bài nghe giao tiếp hàng ngày hoặc thuộc chủ đề liên quan đến đời sống như sở thích, thời tiết, món ăn… Còn nếu là người đã có nền tảng kiến thức Tiếng Anh trước đó, bạn nên chọn các chủ đề luyện nghe nâng cao như bình đẳng giới, bảo vệ môi trường… để nâng cao kỹ năng Listening cũng như là trau dồi vốn từ vựng.

3.3 Viết những gì nghe được ra giấy

Với cách luyện nghe này, bạn sẽ nghe và ghi chép lại những gì nghe được ra giấy. Bằng cách này, bạn sẽ nhớ được từ vựng cũng như là có thể luyện thêm khả năng phát âm. Tuy cách cải thiện kỹ năng nghe Tiếng Anh này sẽ khiến bạn mất nhiều thời gian vì phải nghe đi nghe lại nhiều lần nhưng lại mang đến giá trị luyện tập bền vững.

luyện nghe tiếng anh cơ bản theo chủ đề

Viết những gì nghe được ra giấy

>>>> Khám Phá Thêm: 8 cách luyện nghe Tiếng Anh hiệu quả mà bạn nên biết

100 bài tập luyện nghe Tiếng Anh theo chủ đề này không chỉ giúp bạn cải thiện kỹ năng Listening hiệu quả mà còn giúp nâng cao vốn từ vựng liên quan. Mong rằng các bài tập, chia sẻ lên đây của Jaxtina English Center sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng nghe Tiếng Anh của mình.

>>>> Bài Viết Hữu Ích: 

5/5 - (1 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!