Menu

Tổng hợp bài tập chia động từ Tiếng Anh kèm đáp án chi tiết

Việc chia động từ Tiếng Anh trong một câu đơn lẻ có thể khá dễ nhưng khi chia động từ cho một đoạn văn khiến bạn bị hoang mang và mắc lỗi sai? Vậy bạn hãy cùng Jaxtina luyện tập với bài tập chia động từ Tiếng Anh trong bài viết dưới đây. Sau khi luyện tập cùng các bài tập này, chắc chắn bạn sẽ ít mắc lỗi sai khi chia động từ khi học Tiếng Anh đấy!

Có Thể Bạn Cần: Ôn luyện Tiếng Anh cơ bản

1. Tổng hợp các bài tập về chia động từ Tiếng Anh

1.1 Bài tập chia động từ tobe

Chọn từ thích hợp và điền vào chỗ trống với động từ tobe

  1. She ____ a teacher.
  2. We ____ at the beach last weekend.
  3. They ____ my classmates.
  4. I ____ very tired after the long journey.
  5. The weather ____ sunny today.
  6. You ____ not invited to the party.
  7. The book ____ on the table.
  8. We ____ all ready for the trip.
  9. He ____ a great actor in his youth.
  10. They ____ not sure about the answer.
Xem đáp án
  1. is
  2. were
  3. are
  4. am
  5. is
  6. were
  7. is
  8. are
  9. was
  10. are

Luyện Tập Thêm: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh

1.2 Bài tập chia động từ thường

Complete the text with the verbs in brackets. (Hoàn thành đoạn văn dưới đây với động từ trong ngoặc.)

When Scotsman Alexander Graham Bell (1. invent) ____ the telephone in 1876, it was a revolution in communication. For the first time, people could (2. talk) ____ to each other over great distances almost as clearly as if they were in the same room. Nowadays, though, we increasingly use Bell’s invention for (3. take) ____ photographs, (4. access) ____ the Internet or watching video clips rather than talking. Over the last two decades, a new means of spoken communication (5. emerge) ____: the mobile phone.

Xem đáp án
  • 1. invented: Trong vế câu này có 1 động từ là invent (phát minh) nên động từ được chia theo thì. Vì mốc thời gian ở quá khứ là in 1876 (vào năm 1876) và sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên invent được chia theo thì quá khứ đơn thành invented.
  • 2. talk: Bạn có thể thấy câu này thuộc câu điều khiện loại II (people could … if they were …), vế câu đầu có động từ talk (nói) nằm sau could nên talk được chia theo dạng nguyên mẫu (could + V-inf).
  • 3. taking: Vì động từ take (chụp) nằm sau giới từ for nên được chia theo dạng V-ing là taking.
  • 4. accessing: Tương tự như câu 3, vì động từ access (truy cập) theo sau giới từ for và nối với động từ taking nên được chia cùng dạng động từ là V-ing (accessing).
  • 5. has emerged: Dấu hiệu nhận biết về thì trong câu là cụm từ “over the last two decades” (hơn 2 thập kỷ qua) nên động từ emerge (xuất hiện) được chia ở thì hiện tại hoàn thành là has emerged (hành động đã xảy ra ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tương lai).
Xem bản dịch

Việc Alexander Graham Bell – một người Scotland phát minh ra điện thoại vào năm 1876 đã  đánh dấu một cuộc cách mạng trong giao tiếp. Lần đầu tiên, mọi người có thể nói chuyện với nhau trong khoảng cách xa rõ ràng như thể họ đang ở trong cùng một phòng. Tuy nhiên, ngày nay, chúng ta sử dụng ngày càng nhiều sáng chế của Bell để chụp ảnh, truy cập Internet hoặc xem video clip hơn là nói chuyện. Trong hai thập kỷ qua, điện thoại di động – một phương tiện giao tiếp bằng giọng nói mới đã xuất hiện.

Tiếp Tục Với: Viết câu hoàn chỉnh trong Tiếng Anh

1.3 Bài tập chia động từ Tiếng Anh tổng hợp

Complete the text with the verbs in brackets. (Hoàn thành đoạn văn dưới đây với động từ trong ngoặc.)

When I (1. be) _____ a student, I had a summer job in an expensive restaurant in Glasgow. One day we were expecting forty members of a football team for lunch. I (2. give) _____ the job of peeling potatoes. I thought I was managing quite well with my small knife until the owner appeared (3. see) _____ how I was getting on. She was amazed that I was using a knife and (4. ask) _____ why I wasn’t using the potato peeler. I had no idea what a potato peeler was so she let me into a small room behind the kitchen. There, on the table, was a small machine. She explained that I had to (5. put) _____ the potatoes in, close the lid, and press the button. When she (6. come) _____ back ten minutes later, I (7. tell) _____ her I thought it was quicker to do it by hand. She asked what I meant. “Well, they aren’t ready yet,” I replied. You can (8. imagine) _____ how I felt when she (9. lift) _____ the lid and (10. take) _____ out the potatoes the size of peas. The potato peeler was not automatic.

Xem đáp án
  1. was: Trong đoạn văn trên bạn có thể thấy tác giả đang kể lại một câu chuyện (tham khảo bản dịch để hiểu hơn) nên động từ trong đoạn văn này được chia theo thì quá khứ đơn. Động từ to be đứng sau chủ ngữ I nên được chia thành was.
  2. was given: Câu này bạn có thể đoán nghĩa là “Tôi được giao việc gọt khoai tây.”, đây là câu bị động ở thì quá khứ đơn nên động từ give được chia thành was given.
  3. see: Động từ see nằm sau động từ liên kết appear nên động từ theo sau nó là ở dạng to-inf (to see).
  4. asked: Trong câu này bạn có thể thấy, trước động từ ask có từ and nên động từ ask được chia theo động từ trước từ and là “was amazed”, tức là động từ ask được chia theo thì quá khứ đơn thành asked.
  5. put: Trước động từ put là had to + V-inf nên động từ trong câu này được chia ở dạng nguyên mẫu là put.
  6. came: Bạn có thể dễ dàng đoán động từ come và động từ tell (ở câu 7) được chia ở thì quá khứ đơn vì câu này đang diễn tả hai hành động song song xảy ra ở quá khứ: “When she came back ten minutes later, I told her I thought it was quicker to do it by hand.” (Khi cô ấy quay lại mười phút sau, tôi nói với cô ấy rằng tôi nghĩ làm bằng tay sẽ nhanh hơn.). Do đó động từ come chia thành came.
  7. told: Động từ tell chia ở thì quá khứ đơn thành told.
  8. imagine: Vì động từ imagine đi sau động từ khiếm khuyết can nên được chia ở dạng nguyên mẫu.
  9. lifted: Câu này cũng là câu kể nên được chia ở thì quá khứ đơn. Động từ lift được chia thành lifted.
  10. took: Vì động từ lift và động từ take nối với nhau bởi từ and nên động từ take cũng được chia theo thì quá khứ đơn (took).
Xem bản dịch

Khi còn là sinh viên, tôi có một công việc tại một nhà hàng sang trọng ở Glasgow trong kỳ nghỉ hè. Một ngày nọ, chúng tôi có vinh dự được đón tiếp bốn mươi thành viên của một đội bóng đá tới ăn trưa. Tôi được giao cho công việc gọt khoai tây. Tôi nghĩ rằng tôi đã làm việc đó khá tốt cho đến khi người chủ xuất hiện để xem tôi đang làm việc như thế nào. Cô ấy ngạc nhiên khi biết tôi dùng dao và hỏi tại sao tôi không dùng máy gọt khoai tây. Tôi không biết máy gọt khoai tây là gì cả nên cô ấy dẫn tôi vào một căn phòng nhỏ phía sau bếp. Ở trên bàn là một cái máy nhỏ. Cô ấy giải thích rằng tôi phải cho khoai tây vào, đậy nắp và bấm nút. Khi cô ấy quay lại mười phút sau, tôi nói với cô ấy rằng tôi nghĩ làm bằng tay sẽ nhanh hơn. Cô ấy đã hỏi lý do tại sao. Tôi đã trả lời rằng ‘Nó không thể hoạt động’. Bạn có thể tưởng tượng cảm giác của tôi khi thấy cô ấy nhấc nắp máy và lấy ra những củ khoai tây có kích thước bằng hạt đậu. Máy gọt khoai tây đó không tự động.

1.4 Bài tập chia động từ nâng cao

Chọn từ thích hợp và điền vào chỗ trống với động từ trong ngoặc.

  1. By the time I arrived, they (already, finish) ____ the project.
  2. She (practice) ____ the piano for two hours before she gave her performance.
  3. When he entered the room, his friends (chat) ____ and laughing.
  4. I (read) ____ three books by the same author this year.
  5. By next summer, they (live) ____ in this city for ten years.
  6. Before she (leave) ____ for her trip, she had packed her bags.
  7. While I (study) ____ for my final exams, my brother was playing video games.
  8. He wishes he (choose) ____ a different career path when he was younger.
  9. The concert (start) ____ by the time we arrived at the venue.
  10. I (work) ____ at this company for five years now.
Xem đáp án
  1. had already finished
  2. had practiced
  3. were chatting
  4. have read
  5. will have lived
  6. left
  7. was studying
  8. had chosen
  9. had started
  10. have been working
bài tập chia động từ tiếng anh

Các bài tập về chia động từ Tiếng Anh

Tìm Hiểu Chi Tiết: Động từ trong Tiếng Anh: Khái niệm, vị trí trong câu và phân loại

2. Cách làm bài tập chia đông từ Tiếng Anh

Với dạng bài chia động từ, mỗi đoạn văn sẽ có các ô trống và động từ được đặt trong ngoặc. Bạn sẽ cần phải chia động từ của các câu theo ngữ cảnh và nội dung của đoạn văn đó. Động từ trong ngoặc cần phải được biến đổi theo quy tắc ngữ pháp về ngôi và thì để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh, đúng nghĩa.

Bài tập chia động từ thường gồm 2 dạng là:

  • Dạng 1: Nếu câu chỉ có 1 động từ thì chúng ta chia theo 1 trong 12 thì dựa trên ngữ cảnh và các dấu hiệu nhận biết như trạng từ.
  • Dạng 2: Nếu câu có 2 động từ trở lên, động từ sau chủ ngữ được chia theo thì, các động từ còn lại được chia theo dạng (V-inf, V-ing, To inf, V-ed, V-PP).

Sau đây là một số bí quyết làm các dạng bài tập này mà Jaxtina đã tổng hợp được:

  • Xác định câu trong đoạn văn có bao nhiêu động từ và thuộc dạng nào ở trên.
  • Chia động từ đó theo thì hoặc theo dạng (V-inf, V-ing, To-inf, V-ed, V-PP) của câu đó tùy theo câu đó thuộc dạng 1 hay dạng 2.
    • Dựa vào dấu hiệu nhận biết về thì (ví dụ như văn phong kể chuyện sử dụng quá khứ đơn hoặc các từ chỉ thời gian như yesterday (ngày hôm qua), tomorrow (ngày mai), everyday (mỗi ngày), … để chia thì cho động từ đó.
    • Nếu câu có 2 động từ theo cấu trúc S+ V1 + O + V2: động từ gần chủ ngữ (V1) thì được chia theo thì của câu đó và hòa hợp với chủ ngữ đó; động từ thứ 2 (V2) chia theo dạng (V-inf, V-ing, To-inf, V-ed, V-PP) phụ thuộc vào động từ 1 (V1).
    • Ngoài ra, nếu câu đó thuộc cấu trúc ngữ pháp nào thì động từ trong câu được chia phù hợp với ngữ pháp đó. (ví dụ như câu bị động, câu điều kiện, động từ nằm sau giới từ, …)
    • Nếu các động từ nối với nhau bởi dấu phẩy (,) hoặc từ and (và) thì các động từ đó được chia cùng dạng động từ với nhau.

Bài viết trên đây đã giới thiệu về dạng bài tập chia động từ Tiếng Anh, phương pháp làm bài cũng như là các bài tập mẫu. Jaxtina English Center hy vọng với những kiến thức đó phần nào sẽ giúp các bạn tự tin chinh phục dạng bài này và cải thiện kỹ năng viết của mình. Ttruy cập website của trung tâm để làm thêm nhiều dạng bài tập Tiếng Anh khác nhé!

Bài Tập Khác:

Hiện đang giữ vị trí Giám đốc Học thuật tại Hệ thống Anh ngữ Jaxtina. Cô tốt nghiệp thạc sĩ giảng dạy ngôn ngữ Anh tại Đại học Victoria. Cô sở hữu bằng MTESOL, chứng chỉ IELTS (9.0 Listening) với hơn 15 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Anh và quản lý giáo dục hiệu quả tại nhiều tổ chức giáo dục trong và ngoài nước. Đồng thời cô cũng được biết đến là tác giả cuốn sách song ngữ "Solar System".

5/5 - (6 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!