Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
        Tặng thẻ bảo hành trị giá 6.500.000đ khi đăng ký ngay trong tháng 5
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Luyện tập dạng bài sắp xếp các cuộc hội thoại theo thứ tự đúng về chủ đề Telephone Calls

5/5 - (1 bình chọn)
sắp xếp các cuộc hội thoại

Dạng bài sắp xếp các cuộc hội thoại về chủ đề telephone calls.

Chắc hẳn với nhiều người học tiếng Anh, các cuộc gọi qua điện thoại (telephone calls) là chủ đề không còn xa lạ gì trong các bài luyện nghe. Vì vậy, trong bài viết này, hãy cùng Jaxtina luyện tập về một dạng bài tập khác về chủ đề này, đó chính là sắp xếp các cuộc hội thoại theo thứ tự đúng.

Practice 1. Put the following conversation into the correct order. (Sắp xếp đoạn hội thoại sau theo thứ tự đúng.)

(1) Good afternoon. My name is John. Could I speak to your director, Mr. Wang, please?

(2) I see, sir. I’ll give him the message. Excuse me, where are you calling from, sir?

(3) Thank you, sir. Do you need anything else?

(4) Bye.

(5) Good afternoon. Queen Company. How can I help you?

(6) Let me repeat your information to make sure I got it right. Your name is John, you’re calling from PB Technologies Company, your phone number is 0234.295.123, and you need to inform Mr.Wang that the monthly meeting that was scheduled at 2 p.m. on Thursday next week has been proposed until 2 p.m. Friday. Is that correct?

(7) I’m calling from PB Technologies Company.

(8) Could you give me your phone number, please?

(9) I’m sorry but I’m afraid that Mr. Wang isn’t available now. He is having a press conference at the moment. Would you please leave him a message?

(10) Oh, no. I think that’s all I need to tell him.

(11) That’s fine. My number is 0234.295.123

(12) Yes, that’s correct. I apologize for any inconvenience.

(13) Yes, please. I would like to inform him that the monthly meeting that was scheduled at 2 p.m. on Thursday next week has been proposed until 2 p.m. Friday. I’m afraid that I’ll be busy on Thursday, as something unexpected has come up.

(14) It doesn’t matter, sir. Goodbye.

Xem đáp án

  • Thứ tự đúng là:
    (5) Good afternoon. Queen Company. How can I help you?
    (1) Good afternoon. My name is John. Could I speak to your director, Mr. Wang please?
    (9) I’m sorry but I’m afraid that Mr.Wang isn’t available now. He is having a press conference at the moment. Would you please leave him a message?
    (13) Yes, please. I would like to inform him that the monthly meeting that was scheduled at 2 p.m. on Thursday next week has been proposed until 2 p.m. Friday. I’m afraid that I’ll be busy on Thursday, as something unexpected has come up.
    (2) I see, sir. I’ll give him the message. Excuse me, where are you calling from, sir?
    (7) I’m calling from PB Technologies Company.
    (8) Could you give me your phone number, please?
    (11) That’s fine. My number is 0234.295.123
    (3) Thank you, sir. Do you need anything else?
    (10) Oh, no. I think that’s all I need to tell him.
    (6) Let me repeat your information to make sure I got it right. Your name is John, you’re calling from PB Technologies Company, your phone number is 0234.295.123, and you need to inform Mr. Wang that the monthly meeting that was scheduled at 2 p.m. on Thursday next week has been proposed until 2 p.m. Friday. Is that correct?
    (12) Yes, that’s correct. I apologize for any inconvenience.
    (14) It doesn’t matter, sir. Goodbye.
    (4) Bye.

 

Xem dịch nghĩa

  • Xin chào. Công ty Queen xin nghe. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
  • Chào anh. Tôi tên là John. Tôi có thể trao đổi với giám đốc của anh, ông Wang được không?
  • Tôi rất lấy làm tiếc thưa ông, tôi e rằng ông Wang không rảnh vào lúc này đâu ạ. Hiện tại ông ấy đang có một cuộc họp báo. Ông vui lòng để lại tin nhắn cho ông ấy nhé?
  • Ồ được rồi. Tôi muốn thông báo rằng cuộc họp hàng tháng đã được lên kế hoạch vào lúc 2 giờ chiều Thứ 5 tuần tới đã bị hoãn lại cho đến 2 giờ chiều Thứ 6. Tôi e là sẽ bận vào thứ 5, vì có việc đột xuất xảy ra.
  • Tôi hiểu rồi thưa ông. Tôi sẽ nhắn lại cho ông ấy. Xin lỗi, ông đang gọi điện từ đâu vậy thưa ông?
  • Tôi gọi từ Công ty PB Technologies.
  • Ông có thể cho tôi số điện thoại của ông được không ạ?
  • Ồ được thôi. Số điện thoại của tôi là 0234.295.123
  • Cảm ơn ông. Ông có cần nhắn thêm gì không ạ?
  • Ồ không. Tôi nghĩ đó là tất cả những gì tôi cần nói cho ông ấy rồi.
  • Để tôi nhắc lại thông tin cho chắc chắn thưa ông. Tên ông là John, ông gọi điện thoại từ Công ty PB Technologies, số điện thoại của ông là 0234.295.123 và ông cần báo cho ông Wang rằng cuộc họp hàng tháng đã được lên lịch lúc 2:00 ngày Thứ 5 tuần tới đã bị hoãn lại cho đến 2:00 ngày Thứ 6. Đã chính xác chưa ạ?
  • Vâng, đúng rồi. Tôi xin lỗi nếu có bất tiện nào khác.
  • Không có vấn đề gì thưa ông. Chào ông.
  • Tạm biệt anh.

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học Toeic, khóa học Ielts cam kết chất lượng tại Jaxtina

Practice 2. Put the following conversation into the correct order. (Sắp xếp đoạn hội thoại sau theo thứ tự đúng.)

(1) I’m sorry, Sarah’s in a meeting at the moment. Would you like to leave a message?

(2) Let me read that back to you – 472-555-8901.

(3) Midtown Computer Solutions, Helen speaking. How can I help you?

(4) Of course, does she have your number?

(5) Okay, Mr. Norrington. I’ll give her the message.

(6) That’s right.

(7) Hello, this is James Norrington. May I speak with Sarah Paulson, please?

(8) Thanks a lot. Bye.

(9) She has my office number but let me also give you my cell – it’s 472-55-8901.

(10) Could you spell your last name for me?

(11) Yes, could you ask her to call me back as soon as possible? It’s pretty urgent.

(12) N – O – Double R – I – N – G – T – O – N

Xem đáp án

  • Thứ tự đúng là:
    (3) Midtown Computer Solutions, Helen speaking. How can I help you?
    (7) Hello, this is James Norrington. May I speak with Sarah Paulson, please?
    (1) I’m sorry, Sarah’s in a meeting at the moment. Would you like to leave a message?
    (11) Yes, could you ask her to call me back as soon as possible? It’s pretty urgent.
    (4) Of course, does she have your number?
    (9) She has my office number but let me also give you my cell – it’s 472-55-8901.
    (2) Let me read that back to you – 472-555-8901.
    (6) That’s right.
    (10) And could you spell your last name for me?
    (12) N – O – Double R – I – N – G – T – O – N
    (5) Okay, Mr. Norrington. I’ll give her the message.
    (8) Thanks a lot. Bye.

 

Xem dịch nghĩa

  • Midtown Computer Solutions xin nghe, đây là Helen. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?
  • Chào cô, tôi là James Norrington. Tôi có thể nói chuyện với Sarah Paulson được không?
  • Ồ tôi rất tiếc. Cô Sarah đang trong một cuộc họp vào lúc này. Anh vui lòng để lại tin nhắn được không ạ?
  • Vâng, cô có thể nói với cô ấy gọi lại cho tôi sớm nhất có thể nhé? Nó khá là cấp thiết.
  • Tất nhiên rồi. Cô ấy có số của anh không?
  • Cô ấy có số văn phòng của tôi, nhưng để tôi đọc số của tôi cho cô – là 472-555-8901.
  • Cho phép tôi nhắc lại – 472-555-8901
  • Đúng rồi.
  • Và anh có thể đánh vần họ của mình cho tôi được không?
  • N – O – R – R – I – N – G – T – O – N
  • Được rồi, anh Norrington. Tôi sẽ nhắn lại cho cô ấy.
  • Cảm ơn cô nhiều. Tạm biệt.

 

>> Mời bạn xem ngay các trung tâm tiếng Anh Hà Nội được yêu thích nhất

Trên đây là dạng bài sắp xếp các cuộc hội thoại theo thứ tự đúng về chủ đề Telephone calls (Các cuộc gọi qua điện thoại). Hi vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ có thêm những kiến thức cũng như kỹ năng cần thiết để làm dạng bài này, và hãy luyện tập hàng ngày để cải thiện và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình nhé!

Jaxtina chúc bạn học tốt!

Nguồn tham khảo: https://www.espressoenglish.net/telephone-english-phrases/

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!
5/5 - (1 bình chọn)