Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Câu điều ước ở quá khứ trong tiếng Anh (Past perfect tense for wishes about the past)

Hãy đánh giá!

Như chúng ta đã biết, trong cuộc sống đôi khi chúng ta không tránh khỏi những sai lầm hay chỉ đơn giản mong ước một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai, thì khi đó chúng ta sẽ nói ra điều ước của mình phải không nào. Giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng có câu điều ước và để biết được cách sử dụng của câu điều ước (wish) trong tiếng Anh, bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu thật kỹ về một trong 3 loại câu điều ước đó là câu điều ước loại 3: “Wish” ở quá khứ với thì quá khứ hoàn thành nhé.

Wish

I. Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)

Trước khi chúng ta đi vào nội dung bài học là câu điều ước ở quá khứ, các bạn hãy cùng Jaxtina ôn lại kiến thức về thì quá khứ hoàn thành nhé!

Khái niệm: Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Cấu trúc Cách dùng Ví dụ Dấu hiệu nhận biết

(+) S+ had+ V3 + O

(-) S+ had+ not+ V3 + O

(?) Had + S + V3 + O?

=> Trả lời:

 Yes, S + had. (đồng ý)

 No, S + hadn’t. (phản đối)

Trong đó: 

S (subject): Chủ ngữ

Had: trợ động từ

V3: Quá khứ phân từ

O (object): Tân ngữ

 

 

 

 

 

 

1. Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ, xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

2. Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ.

3. Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.

4. Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ.

 

 

 

1. When I came home, my mother had already cooked dinner. 

(Khi tôi về nhà, mẹ tôi đã nấu xong bữa tối.)

2. By the time Jane came to France, she had been in London for over eight years. 

(Vào thời gian trước khi Jane đến Pháp, cô ấy đã ở London hơn tám năm.)

3. I had prepared for the final exam for 2 months and was ready to do it.

(Tôi đã chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ trong 2 tháng và sẵn sàng để thi rồi.)

4. If I had known her father, I would have acted differently. 

(Nếu tôi biết bố cô ấy thì tôi đã hành xử khác rồi.)

Trong câu có các từ:

until then

by the time

prior to that time

before

after

for

as soon as

by

before

after

when by

by the time, by the end of + time (in the past)

 

 

Câu điều ước ở quá khứ

Câu điều ước loại 3: “Wish” ở quá khứ với thì quá khứ hoàn thành

Ngoài những cách dùng trên thì quá khứ hoàn thành còn được dùng trong câu điều ước trong quá khứ, các bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu nhé!

II. Câu điều ước ở quá khứ

Khái niệm Cách dùng Cấu trúc

Là câu diễn tả ước muốn, mong muốn của ai đó về một điều trong tương lai, ở hiện tại hay về một điều trong quá khứ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu ước này dùng để thể hiện mong ước, thường là những nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(+) S + wish(es) + S + had + V3

E.g. I did not go to her party. 

(Tôi đã không đến bữa tiệc của cô ấy.)

=> I wish I had gone to her party. 

(Tôi ước tôi đến bữa tiệc của cô ấy.)

 (-) S + wish(es) + S + hadn’t + V3 

= If only + S + V3 : giá như 

cách dùng tương tự “I wish” nhưng mang nghĩa trang trọng hơn.

E.g. I failed my exam last week. 

(Tôi đã thi trượt vào tuần trước.)

=> I wish I hadn’t failed my exam last week. (Tôi ước gì tuần trước không thi trượt.)

=  If only I hadn’t failed my exam last week. 

(Giá như tuần trước tôi không thi trượt.)

Sau khi tìm hiểu về câu điều ước ở quá khứ, bạn hãy cùng Jaxtina làm bài luyện tập dưới đây để củng cố kiến thức nhé!

Practice 1. Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.)

1. I’m sorry that I missed seeing Lily at her party. I wish I_____.

A. had been there                                              B. was there

C. could have been there                                   D. should have been there

2. My mom _____breakfast when I_____. 

A. had cooked/ got up                                        B. has been cooked/ got up

C. cooked/ got up                                               D. cooked/ had got up

3. If only I _____ you wanted to be a singer.

A. knew                                                              B. had known

C. have known                                                   D. know

4. Did you watch BLACKPINK’s concert late last night? – No, I didn’t, but I wish I_____.

A. were                                                              B. did

C. had                                                                D. have had

5. Mrs. Lisa _____to drive the car because she _____a terrible accident on the highway about a year ago.

A. had refused/ had had                                    B. had refused/ had

C. has refused/ had                                           D. refused/ had had

6. Anna regrets having bought the old bicycle. She wishes she_____.

A. hadn’t bought it                                             B. hasn’t bought it

C. didn’t buy it                                                   D. wouldn’t have bought it

7. “I’m sorry you failed the test.” “I wish I _____harder.”

A. could study                                                    B. had studied

C. have studied                                                  D. would have studied

8. By the time I _____my studies, I _____in Da Nang for over five years.

A. had finished/ was                                           B. finished/ was

C. finished/ had been                                          D. has been finished/had been

9. I miss my old car. If only I _____it. I had it for five years.

A. I didn’t sell                                                      B. hadn’t sold

C. had sold                                                          D. haven’t sold

10. I _____writing an e-mail and then my computer_____.

A. had started/ broke down                                 B. have been started/ broke down

C. stared/ broke down                                         D. started/ had been broken down

Xem đáp án

  1. A. had been there
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: I’m sorry that I missed seeing Lily at her party. I wish I had been there.
    (Tôi lấy làm tiếc vì đã bỏ lỡ cơ hội gặp Lily tại bữa tiệc của cô ấy. Ước gì tôi có mặt ở đó.)
  2. A. had cooked/ got up
    Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ, xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: My mom had cooked breakfast when I got up. (Mẹ tôi đã nấu bữa sáng trước khi tôi thức dậy.)
  3. B. had known
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: If only I had known you wanted to be a singer.
    (Giá như tôi biết bạn muốn trở thành ca sĩ.)
  4. C. had
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: Did you watch BLACKPINK’s concert late last night? – No, I didn’t, but I wish I had.
    (Bạn có xem buổi biểu diễn của Blackpink vào tối hôm qua không? – Không, nhưng tôi ước là tôi đã xem.)
  5. D. refused/ had had
    Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ, xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: Mrs. Lisa refused to drive the car because she had had a terrible accident on the highway about a year ago. (Bà Lisa từ chối lái xe vì bà đã gặp tai nạn kinh hoàng trên đường cao tốc khoảng một năm trước.)
  6. A. hadn’t bought it
    Giải thích: Câu điều ước ngược với thực tế trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: Anna regrets having bought the old bicycle. She wishes she hadn’t bought it.
    (Anna hối hận vì đã mua chiếc xe đạp cũ. Cô ấy ước mình đã không mua nó.) 
  7. B. had studied
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: “I’m sorry you failed the test.” “I wish I had studied harder.”
    (“Tôi rất tiếc vì bạn đã trượt bài kiểm tra này.” “Tôi ước mình đã học chăm chỉ hơn.”)
  8. C. finished/ had been
    Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn với dấu hiệu “By the time”.
    Dịch nghĩa: By the time I finished my studies, I had been in Da Nang for over five years. (Trước khi tôi hoàn thành việc học, tôi đã Đà Nẵng được hơn 5 năm.)
  9. B. hadn’t sold
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: I miss my old car. If only I hadn’t sold it. I had it for five years.
    (Tôi nhớ chiếc xe hơi cũ của tôi. Giá như tôi không bán nó. Tôi đã dùng nó được 5 năm rồi.)
  10. A. had started/ broke down
    Giải thích: Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: I had started writing an e-mail and then my computer broke down.
    (Tôi đã bắt đầu viết e-mail và sau đó máy tính của tôi bị hỏng.)

Các bạn vừa cùng Jaxtina học thêm một số kiến thức bổ ích về tiếng Anh. Câu ước với “wish” ở quá khứ với thì quá khứ hoàn thành cũng không khó như bạn nghĩ đúng không nào? Các bạn hãy nhớ ôn lại bài và làm bài tập hàng ngày để cùng nhau học tốt tiếng Anh nhé! Nếu các bạn muốn tìm kiếm động lực học tiếng Anh cho bản thân cùng với nhiều bài học bổ ích, hãy liên hệ với Jaxtina qua hotline hoặc đến cơ sở gần nhất để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Chúc các bạn học tốt!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    Hãy đánh giá!