Menu

6 Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập

Như chúng ta đã biết, trong cuộc sống đôi khi chúng ta không tránh khỏi những sai lầm hay chỉ đơn giản mong ước một điều gì đó tốt đẹp, thì khi đó chúng ta sẽ nói ra điều ước của mình phải không nào. Giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng có câu điều ước và để biết được cách sử dụng, cấu trúc wish trong tiếng Anh, bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu thật kỹ về một trong 3 loại câu điều ước đó là câu điều ước loại 3: “Wish” ở quá khứ với thì quá khứ hoàn thành qua bài viết cung cấp kiến thức học Tiếng Anh dưới đây nhé.

1. Cấu trúc wish ở quá khứ (Câu điều ước ở quá khứ)

Cách dùngCấu trúc

Câu ước này dùng để thể hiện mong ước, thường là những nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(+) S + wish(es) + S + had + V3

E.g. I did not go to her party. 

(Tôi đã không đến bữa tiệc của cô ấy.)

=> I wish I had gone to her party. 

(Tôi ước tôi đến bữa tiệc của cô ấy.)

 (-) S + wish(es) + S + hadn’t + V3 

= If only + S + V3 : giá như 

cách dùng tương tự “I wish” nhưng mang nghĩa trang trọng hơn.

E.g. I failed my exam last week. 

(Tôi đã thi trượt vào tuần trước.)

=> I wish I hadn’t failed my exam last week. (Tôi ước gì tuần trước không thi trượt.)

=  If only I hadn’t failed my exam last week. 

(Giá như tuần trước tôi không thi trượt.)

>>>> Có Thể Bạn Quan Tâm: Cách dùng Can Could May Might trong Tiếng Anh

2. Cấu trúc wish ở hiện tại

Cách dùngCấu trúcVí dụ
Câu ước ở hiện tại mục đích để diễn tả về những mong muốn về một sự việc giả định một điều ngược lại so với thời điểm hiện tại hoặc không có thật ở hiện tại. Và câu ước ở hiện tại thường thể hiện sự tiếc nuối về các tình huống hiện tại.

Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)

Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1

= IF ONLY + S+ V (simple past)

Lưu ý:

  • Động từ sau Wish luôn ở thì Quá khứ đơn.
  • Động từ BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

I wish I didn’t have to work today. (Tôi ước mình không phải đi làm hôm nay)

I wish I didn’t have to pay taxes. (Tôi ước mình không phải đóng thuế)

3. Cấu trúc câu ước ở tương lai

Cách dùngCấu trúcVí dụ
Câu điều ước ở tương lai dùng để diễn tả các mong ước về các sự việc trong tương lại với mong muốn sự việc đó hoặc ai đó sẽ tốt đẹp trong tương lai.

Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1

Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1

Cấu trúc If Only: IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

I wish I could speak fluent English. (Tôi ước mình có thể nói tiếng Anh trôi chảy)

I wish I could get a perfect score on the next test. (Tôi ước mình có thể đạt điểm tuyệt đối trong bài kiểm tra tiếp theo)

4. Cấu trúc wish + O + to V

Cách dùng: Cấu trúc này được sử dụng nếu bạn muốn ai đó làm gì một cách thật trang trọng với động từ nguyên thể.

Ví dụ:

  • I wish my parents to be healthy. (Tôi ước bố mẹ tôi khỏe mạnh.)
  • I wish my boss to give me a raise. (Tôi ước sếp của tôi cho tôi tăng lương.)

5. Cấu trúc câu điều ước + to V

Cách dùng: Câu điều ước + to V dùng diễn tả các mong muốn của bản thân với động từ nguyên thể dể thể hiện hàm ý trang trọng.

Ví dụ:

  • I wish to be a doctor. (Tôi ước mình trở thành bác sĩ.)
  • She wishes to travel the world. (Cô ấy ước được đi du lịch vòng quanh thế giới.)

6. Công thức câu Ước + O + something

Cách dùng: Cấu trúc điều ước something được dùng trong các câu chúc.

Ví dụ:

  • I wish you a happy and healthy life. (Tôi chúc bạn cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh.)
  • I wish you a Merry Christmas and a Happy New Year. (Tôi chúc bạn Giáng sinh vui vẻ và năm mới hạnh phúc.)

7. Bài tập về Cấu trúc câu điều ước kèm đáp án

Sau khi tìm hiểu về câu điều ước ở quá khứ, hiện tại và tương lai, bạn hãy cùng Jaxtina làm bài luyện tập dưới đây để củng cố kiến thức nhé!

Practice 1. Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.)

1. I’m sorry that I missed seeing Lily at her party. I wish I_____.

A. had been there                                              B. was there

C. could have been there                                   D. should have been there

2. My mom _____breakfast when I_____. 

A. had cooked/ got up                                        B. has been cooked/ got up

C. cooked/ got up                                               D. cooked/ had got up

3. If only I _____ you wanted to be a singer.

A. knew                                                              B. had known

C. have known                                                   D. know

4. Did you watch BLACKPINK’s concert late last night? – No, I didn’t, but I wish I_____.

A. were                                                              B. did

C. had                                                                D. have had

5. Mrs. Lisa _____to drive the car because she _____a terrible accident on the highway about a year ago.

A. had refused/ had had                                    B. had refused/ had

C. has refused/ had                                           D. refused/ had had

6. Anna regrets having bought the old bicycle. She wishes she_____.

A. hadn’t bought it                                             B. hasn’t bought it

C. didn’t buy it                                                   D. wouldn’t have bought it

7. “I’m sorry you failed the test.” “I wish I _____harder.”

A. could study                                                    B. had studied

C. have studied                                                  D. would have studied

8. By the time I _____my studies, I _____in Da Nang for over five years.

A. had finished/ was                                           B. finished/ was

C. finished/ had been                                          D. has been finished/had been

9. I miss my old car. If only I _____it. I had it for five years.

A. I didn’t sell                                                      B. hadn’t sold

C. had sold                                                          D. haven’t sold

10. I _____writing an e-mail and then my computer_____.

A. had started/ broke down                                 B. have been started/ broke down

C. stared/ broke down                                         D. started/ had been broken down

Xem đáp án

  1. A. had been there
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: I’m sorry that I missed seeing Lily at her party. I wish I had been there.
    (Tôi lấy làm tiếc vì đã bỏ lỡ cơ hội gặp Lily tại bữa tiệc của cô ấy. Ước gì tôi có mặt ở đó.)
  2. A. had cooked/ got up
    Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ, xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: My mom had cooked breakfast when I got up. (Mẹ tôi đã nấu bữa sáng trước khi tôi thức dậy.)
  3. B. had known
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: If only I had known you wanted to be a singer.
    (Giá như tôi biết bạn muốn trở thành ca sĩ.)
  4. C. had
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: Did you watch BLACKPINK’s concert late last night? – No, I didn’t, but I wish I had.
    (Bạn có xem buổi biểu diễn của Blackpink vào tối hôm qua không? – Không, nhưng tôi ước là tôi đã xem.)
  5. D. refused/ had had
    Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ, xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: Mrs. Lisa refused to drive the car because she had had a terrible accident on the highway about a year ago. (Bà Lisa từ chối lái xe vì bà đã gặp tai nạn kinh hoàng trên đường cao tốc khoảng một năm trước.)
  6. A. hadn’t bought it
    Giải thích: Câu điều ước ngược với thực tế trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: Anna regrets having bought the old bicycle. She wishes she hadn’t bought it.
    (Anna hối hận vì đã mua chiếc xe đạp cũ. Cô ấy ước mình đã không mua nó.) 
  7. B. had studied
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: “I’m sorry you failed the test.” “I wish I had studied harder.”
    (“Tôi rất tiếc vì bạn đã trượt bài kiểm tra này.” “Tôi ước mình đã học chăm chỉ hơn.”)
  8. C. finished/ had been
    Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ xảy ra trước một hành động khác. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn với dấu hiệu “By the time”.
    Dịch nghĩa: By the time I finished my studies, I had been in Da Nang for over five years. (Trước khi tôi hoàn thành việc học, tôi đã Đà Nẵng được hơn 5 năm.)
  9. B. hadn’t sold
    Giải thích: Câu điều ước không có thật trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: I miss my old car. If only I hadn’t sold it. I had it for five years.
    (Tôi nhớ chiếc xe hơi cũ của tôi. Giá như tôi không bán nó. Tôi đã dùng nó được 5 năm rồi.)
  10. A. had started/ broke down
    Giải thích: Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ.
    Dịch nghĩa: I had started writing an e-mail and then my computer broke down.
    (Tôi đã bắt đầu viết e-mail và sau đó máy tính của tôi bị hỏng.)

>>>> Tìm Hiểu Thêm: Cách dùng Will và Shall trong Tiếng Anh

Các bạn vừa cùng Jaxtina học thêm một số kiến thức bổ ích về tiếng Anh. Cấu trúc wish ở hiện tại, tương lai và quá khứ cũng không khó như bạn nghĩ đúng không nào? Các bạn hãy nhớ ôn lại bài và làm bài tập hàng ngày để cùng nhau học tốt tiếng Anh nhé! Nếu các bạn muốn tìm kiếm động lực học tiếng Anh cho bản thân cùng với nhiều bài học bổ ích, hãy liên hệ với Jaxtina qua hotline hoặc đến cơ sở gần nhất để được hỗ trợ miễn phí nhé.

5/5 - (1 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!