Menu

Cách làm Diagram Completion trong bài thi IELTS Reading

Diagram Completion (Hoàn thành biểu đồ) là một dạng bài tập vô cùng phổ biến trong IELTS Reading tương đối dễ ăn điểm so với các dạng bài khác. Tuy nhiên rất nhiều người đã bị mất điểm một cách đáng tiếc ở dạng bài này vì không nắm chắc được phương pháp làm bài. Do đó, trong bài viết sau, Jaxtina English Center bạn chiến thuật luyện thi IELTS với dạng bài Hoàn thành biểu đồ. Xem ngay nhé!

Khám Phá Ngay: Các dạng bài Reading IELTS và cách làm

1. Giới thiệu dạng bài Diagram completion

Với dạng đề IELTS Reading này, đề sẽ cung cấp 1 sơ đồ về 1 quy trình hay 1 cơ cấu, kết cấu 1 thiết bị nào đó cùng với 1 số thông tin cho sẵn, yêu cầu thí sinh sẽ điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Ví dụ:

THE FALKIRK WHEEL

Questions 20-26

Label the diagram below.

Choose ONE WORD from the passage for each answer.

Write your answers in boxes 20-26 on your answer sheet.

diagram completion

Đọc Thêm: Cách luyện Reading IELTS hiệu quả

2. Cách làm dạng bài Complete Diagram completion

Đối với dạng bài này, bạn hãy làm theo các bước sau đây:

  • Bước 1. Đọc kĩ đề bài để xác định số lượng từ bạn phải điền. Rất nhiều trường hợp đã mất điểm đáng tiếc vì điền quá số lượng từ hoặc con số cho phép nên bạn tuyệt đối đừng bỏ qua bước này nhé!
  • Bước 2. Nghiên cứu biểu đồ để hiểu ý chính. Hãy chú ý đừng dành nhiều thời gian vào bước này quá.
  • Bước 3. Tìm và gạch chân keywords.
  • Bước 4. Xác định loại từ cần điền vào chỗ trống (danh từ, động từ, ….) và cố gắng đoán câu trả lời.
  • Bước 5. Quay lại văn bản để tìm câu trả lời.
  • Bước 6. Cuối cùng hãy kiểm tra chính tả và xem lại yêu cầu đề bài một lần nữa để tránh sai lầm đáng tiếc.

Khám Phá Ngay: Modified multiple choice là gì? Cách làm dạng bài multiple choice

3. Lưu ý khi làm bài Diagram completion

Khi làm dạng bài Diagram completion trong bài thi IELTS Reading, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:

  • Bạn nên ưu tiên làm câu dễ trước, có thể đáp án sẽ không theo thứ tự trong bài.
  • Đừng cố hiểu hết toàn bộ biểu đồ vì rất tốn thời gian. Đây là không phải bài kiểm tra về kiến thức kĩ thuật mà nó chỉ là bài kiểm tra đọc hiểu.
  • Bạn nên cố hiểu nội dung chính của biểu đồ và tìm ra những mối quan hệ giữa bài đọc và biều đồ.
  • Kiểm tra spelling trong quá trình ghi chép để không mất điểm đáng tiếc.

Đọc Thêm: Luyện đề IELTS cùng 99 bộ đề thi mới nhất có đáp án

4. Luyện tập dạng bài Diagram completion IELTS Reading

Questions 20-26

Label the diagram below.

Choose ONE WORDfrom the passage for each answer.

Write your answers in boxes 20-26 on your answer sheet.

diagram completion

Nguồn: IELTS Cambridge 11

Xem đáp án

20. gates => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là “a pair” (một đôi), “lifted” (được nâng lên), “shut out water” (chặn nước) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘Two hydraulic steel gates are raised, so as to seal the gondola off from the water in the canal basin’ nghĩa là ‘Hai cổng thép thủy lực được nâng lên để bịt kín gondola khỏi nước trong lưu vực kênh’ để xác định từ cần điền là gates. Trong câu này, ‘two’ được diễn đạt thành ‘a pair of’, ‘raised’ được diễn đạt thành ‘lifted’, ‘seal ~ off from water’ được diễn đạt thành ‘shut out water’.

21. clamp => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là “taken out” (được lấy ra), “rotate” (quay) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘A hydraulic clamp, which prevents the arms of the Wheel moving while the gondola is docked, is removed, allowing the Wheel to turn’ nghĩa là ‘Một cái kẹp thủy lực mà ngăn cản các tay đòn của Bánh Xe di chuyển trong khi gondola cập bến, được lấy ra và cho phép Bánh Xe quay’ để xác định từ cần điền là clamp. Trong câu này, ‘removed’ được diễn đạt thành ‘taken out’, ‘turn’ được diễn đạt thành ‘rotate’, ‘allowing’ được diễn đạt thành ‘enabling’.

22. axle => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là “hydraulic motors” (các động cơ thủy lực), “drive” (lái) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘In the central machine room an array of ten hydraulic motors then begins to rotate the central axle’ nghĩa là ‘Sau đó trong phòng máy trung tâm, một loạt mười động cơ thủy lực bắt đầu quay trục trung tâm’ để xác định từ cần điền là axle. Trong câu này, ‘rotate’ được diễn đạt thành ‘drive’.

23. cogs => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là ‘different-sized’ (kích thước khác nhau), ‘ensures’ (đảm bảo), ‘upright’ (thẳng đứng) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘As the wheel rotates, the gondolas are kept in the upright position by a simple gearing system. Two eight-metre-wide cogs orbit a fixed inner cog of the same width, connected by two smaller cogs travelling in the opposite direction to the outer cogs – so ensuring that the gondolas always remain level’ nghĩa là ‘Khi Bánh Xe quay, các gondolas được giữ ở vị trí thẳng đứng bởi một hệ thống bánh răng đơn giản. Hai bánh răng rộng 8 mét quay quanh một bánh răng cố định bên trong với cùng độ rộng, được nối bởi 2 bánh răng nhỏ hơn quay theo hướng ngược lại với các bánh răng bên ngoài – để đảm bảo rằng các gondolas luôn được giữ thăng bằng’ để xác định từ cần điền là cogs.

24. aqueduct => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là “boat reaches top” (thuyền đạt đến đỉnh), “moves directly onto” (di chuyển trực tiếp đến) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘When the gondola reaches the top, the boat passes straight onto the aqueduct situated 24 metres above the canal basin’ nghĩa là ‘Khi gondola đạt đến đỉnh, con thuyền di chuyển thẳng lên máng dẫn ở vị trí 24 mét trên lưu vực kênh’ để xác định từ cần điền là aqueduct. Trong câu này, ‘passes’ được diễn đạt thành ‘moves’, ‘straight’ được diễn đạt thành ‘directly’.

25. wall => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là “travels beneath” (di chuyển ở dưới), “Roman” (Roman) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘Boats travel under this wall via a tunnel, then through the locks, and finally on to the Union Canal’ nghĩa là ‘Thuyền di chuyển dưới bức tường này thông qua một đường hầm, sau đó qua các ổ khóa, và cuối cùng là đến Kênh Union’ để xác định từ cần điền là wall. Trong câu này, ‘under’ được diễn đạt thành ‘beneath’.

26. locks => Dựa vào cụm từ khóa của câu cần điền từ là “raise” (nâng lên), “11m” (11 mét) và đoạn trong bài đọc có liên quan đến cụm từ khóa này ‘The remaining 11 metres of lift needed to reach the Union Canal is achieved by means of a pair of locks’ nghĩa là ’11 mét còn lại cần được nâng lên để đến Kênh Union được thực hiện bằng một cặp khóa’ để xác định từ cần điền là locks. Trong câu này, ‘raise 11m’ được diễn đạt thành ‘11 metres of lift’.

Một số từ vựng cần chú ý:

Từ vựngPhát âmNghĩa tiếng Việt
tunnel (n)/ˈtanl/đường hầm
canal basin (n)/kəˈnӕl ˈbeisn/lưu vực kênh
aqueduct (n)/ˈækwiˌdakt/máng dẫn nước
cog (n)/koɡ/răng bánh xe
ensure (v)/ɪnˈʃʊr/đảm bảo

Bài viết trên đây của trung tâm Tiếng Anh Jaxtina đã chia sẻ cho bạn về chiến thuật làm dạng bài Diagram Completion trong bài thi IELTS Reading. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn đạt full điểm khi làm dạng bài này.

Tiếp Tục Với:

Hãy đánh giá!
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!