Menu

Câu điều kiện loại 3: Định nghĩa, công thức và cách dùng

Việc hiểu rõ cấu trúc cũng như cách dùng của các câu điều kiện loại 3 là vô cùng quan trọng trong quá trình học Tiếng Anh và đối với những ai muốn đạt điểm cao trong các bài thi, kiểm tra trình độ ngoại ngữ. Do đó, nếu bạn cũng quan tâm về kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản này thì hãy cùng Jaxtina English tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết dưới đây nhé!

1. Câu điều kiện loại ba là gì?

Câu điều kiện loại 3 (Third Conditional) là loại câu điều kiện được dùng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ vì điều kiện dẫn đến đã xảy ra. Loại câu điều kiện này chỉ đưa ra giả thuyết, không thực tế và thường mang hàm ý thể hiện sự tiếc nuối.

Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện Third Conditional

Tìm Hiểu Thêm: Câu điều kiện hỗn hợp trong Tiếng Anh

2. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Cấu trúcVí dụ
Mệnh đề điều kiệnIf + S + had + V3 (quá khứ phân từ)If I had always cared about her, she wouldn’t have offered to break up.
Mệnh đề chínhS + would + have + V3Nếu tôi đã luôn quan tâm đến cô ấy thì cô ấy đã không đề nghị chia tay.

Lưu ý: Cả “would” và “had” đều thường được viết tắt thành “’d”. Để phân biệt, bạn cần chú ý rằng “would” không xuất hiện ở mệnh đề ‘’if’’. Vì vậy khi có dạng viết tắt “‘d” ở mệnh đề if thì đó chính là “had”.

Có Thể Bạn Quan Tâm: Câu điều kiện loại 0

3. Cách dùng câu điều kiện loại 3

Sau đây là một số trường hợp sẽ dùng điều kiện loại 3:

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: I didn’t see Lily at the party. If I‘d seen Lily, of course I would have said hello. (Tôi đã không nhìn thấy Lily trong bữa tiệc. Nếu tôi nhìn thấy Lily thì dĩ nhiên tôi sẽ chào cô ấy rồi.)

→ Ta thấy được rằng điều kiện “nhìn thấy Lily” đã không xảy ra trong quá khứ nên điều này dẫn đến việc hành động “chào cô ấy” cũng đã không xảy ra.

  • Diễn tả một hành động, sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn.

Ví dụ: If I had worked harder, I might have gotten a higher point. (Nếu tôi học hành chăm chỉ hơn, tôi có thể đã đạt điểm cao hơn.)

→ Sự việc “đạt điểm cao hơn” có thể xảy ra nhưng không chắc chắn trong quá khứ kể cả khi điều kiện “học hành chăm chỉ hơn” thật sự diễn ra trong quá khứ.

4. Đảo ngữ của điều kiện loại 3

Ngoài ra, câu điều kiện loại 3 còn có cấu trúc đảo ngữ như sau:

Had + S +V3, S + would + have + V3

Ví dụ: If she had driven slowly, the accident wouldn’t have happened = Had she driven slowly, the accident wouldn’t have happened. (Nếu cô ấy lái xe chậm thì tai nạn đã không xảy ra)

5. Bài tập câu điều kiện loại 3

Bạn hãy ôn lại kiến thức đã học qua bài tập dưới đây:

Put the verbs in brackets into the correct form. (Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp.)

  1. If Mary ____________ (ask) her teacher, he would have answered her questions.
  2. If you had caught the bus, you ____________ (not be) late for school.
  3. I could be a millionaire now if I ___________ (take) that job.
  4. We _____________ (help) John if he had told us about his problems.
  5. I ____________ (take) that job if I were you.
  6. She could have been there on time if her car ______________ (not break) down.
  7. If you ____________ (eat) something in the morning, you wouldn’t feel sick now.
  8. Had he driven slowly, he ___________ (not have) an accident.
Xem đáp án
  1. If Mary had asked her teacher, he would have answered her. (Nếu Mary hỏi thầy giáo thì ông ấy đã trả lời cô rồi.) Giải thích: Khi mệnh đề điều kiện diễn tả sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.
  2. If you had caught the bus, you wouldn’t have been late for school. (Nếu cậu bắt xe buýt thì đã không bị muộn học rồi.) Giải thích: Mệnh đề chính diễn tả sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ.
  3. I could be a millionaire now if I had taken that job. (Tôi đã có thể là tỉ phú nếu tôi nhận công việc đó.) Giải thích: Sự việc “là tỉ phú” ở hiện tại là không có thật, vì hành động “nhận công việc đó’” đã không xảy ra trong quá khứ. Vậy đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 1.
  4. We would have helped John if he had told us about his problems. (Nếu John nói cho chúng tôi về các vấn đề của cậu ấy, chúng tôi đã giúp cậu ấy rồi.) Giải thích: Ta áp dụng cấu trúc “would + have + V3″ cho mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 3.
  5. I would have taken that job if I were you. (Tôi đã nhận công việc đó rồi nếu tôi là bạn.) Giải thích: Trong câu đưa ra giả thiết về 1 sự việc sẽ xảy ra trong quá khứ: “tôi đã nhận công việc đó”. Vậy hành động “nhận công việc” đã không xảy ra, và điều kiện nói tới ở hiện tại là “tôi là bạn” không có thật”. Vậy đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 2.
  6. She could have been there on time if her car hadn’t broken down. (Cô ấy đã có thể đến đúng giờ nếu xe của cô ấy không bị hỏng.) Giải thích: Có thể thấy đây là câu điều kiện loại 3, do đó mệnh đề điều kiện sẽ áp dụng cấu trúc “had + V3″.
  7. If you had eaten something in the morning, you wouldn’t feel sick now. (Nếu sáng nay cậu ăn chút gì đó thì giờ đã không bị mệt.) Giải thích: Mệnh đề chính của câu diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại với dấu hiệu “now”: “giờ đã không bị mệt”. Tức là sự việc “ăn chút gì đó” đã không xảy ra trong quá khứ, Vậy đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 1.
  8. Had he driven slowly, he wouldn’t have had an accident.
    (Nếu anh ta lái xe chậm thì đã không gặp tai nạn rồi.) Giải thích: Đây là cấu trúc đảo ngữ của điều kiện loại 3. Do đó, mệnh đề điều kiện sẽ bỏ “if” và “had” được đảo lên đầu câu. Vậy ta áp dụng cấu trúc “would + have + V3″ cho mệnh đề chính.

Trên đây là những gì bạn cần biết về câu điều kiện loại 3. Qua bài viết này, trung tâm hy vọng bạn sẽ hiểu rõ và có thể vận dụng các kiến thức này khi giao tiếp hoặc làm các bài thi Tiếng Anh. Nếu bạn có dự định học Tiếng Anh chuyên sâu hơn thì hiện nay Jaxtina English Center đang cung cấp khóa học Tiếng Anh toàn diện. Hãy gọi đến 1900 63 65 64 để được tư vấn chi tiết hơn nhé!

Bài Viết Hữu Ích:

Hiện đang giữ vị trí Giám đốc Học thuật tại Hệ thống Anh ngữ Jaxtina. Cô tốt nghiệp thạc sĩ giảng dạy ngôn ngữ Anh tại Đại học Victoria. Cô sở hữu bằng MTESOL, chứng chỉ IELTS (9.0 Listening) với hơn 15 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Anh và quản lý giáo dục hiệu quả tại nhiều tổ chức giáo dục trong và ngoài nước. Đồng thời cô cũng được biết đến là tác giả cuốn sách song ngữ "Solar System".

5/5 - (1 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!