Menu

Tổng hợp các cách sử dụng của “go” với “go to/go on/go for/go-ing”

Go đi với giới từ gì? “Go” là một động từ vô cùng phổ biến trong tiếng Anh. Không chỉ đơn thuần là “đi” mà động từ này còn được sử dụng rất linh hoạt và trong mỗi ngữ cảnh sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Cách dùng “go” cụ thể là như thế nào? Hãy cùng Jaxtina khám phá qua bài viết Tổng hợp các cách sử dụng của “go” với “go to/ go on/ go for/ go -ing” qua bài học Tiếng Anh sau đây nhé!

Xem Thêm: Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Tổng hợp

Cách dùngVí dụ

go to …

(Thường dùng để diễn tả hành động đi đến một địa điểm xác định.)

– work

– London

– a concert

What time do you usually go to work?

(Bạn thường đi làm vào lúc mấy giờ?)

I’m going to France next week.

(Tôi sẽ đi đến Pháp vào tuần sau.)

I went to the dentist last week.

(Tôi đã đến nha sĩ vào tuần trước.)

I was very tired and went to sleep quickly.

(Tôi đã rất mệt và nhanh chóng chìm vào giấc ngủ.)

go on …

(Thường dùng để đề cập đến
một chuyến đi.)

– holiday

– a trip

– a tour

– an excursion

– a cruise

– strike

We’re going on holiday next week.

(Chúng tôi sẽ đi nghỉ lễ vào tuần sau.)

When we were in Scotland, we went on a lot of excursions to different places.

(Khi chúng tôi ở Scotland, chúng tôi đã đi du ngoạn rất nhiều nơi khác nhau.)

The workers have gone on strike.

(Các công nhân đã đình công.)

go for …

(Thường dùng để đề cập đến các hoạt động, thường là hoạt động
giải trí.)

– a walk

     – a run

– a swim

– a drink

– a meal

 – a holiday

Do you go for a run every day?

(Bạn có chạy bộ mỗi ngày không?)

Let’s go for a swim.

(Đi bơi nào.)

We went for a drink after work yesterday.

(Hôm qua chúng tôi đã đi uống nước sau giờ làm việc.)

go + V-ing

(Thường dùng với các môn thể thao.)

– shopping

– swimming

– fishing

– sailing

– skiing

Are you going shopping this afternoon?

(Bạn có đi mua sắm vào chiều nay không?)

Let’s go swimming.

(Đi bơi nào.)

I went jogging before breakfast this morning.

(Tôi đã chạy bộ trước khi ăn sáng vào sáng nay.)

Lưu ý: Khi dùng “home”, chúng ta sẽ dùng “go home”

I’m going home now. (not “going to home”)

(Bây giờ tôi đang về nhà.)

>>>> Xem Thêm: Put đi với giới từ gì?

Bài tập

Sau đây hãy cùng Jaxtina làm một số bài tập để củng cố kiến thức vừa học nhé!

Practice 1. Put in to/on/for where necessary. (Đặt “to/on/for” nếu cần thiết vào chỗ trống.)

  1. I’m going _____ France next week.
  2. Rachel often goes _____ sailing.
  3. Sue went _____ Mexico last year.
  4. Would you like to go _____ the cinema this evening?
  5. Jack goes _____ jogging every morning.
  6. My parents are going _____ a cruise this summer.

Xem đáp án

  1. to
    I’m going to
    France next week.
    Dịch nghĩa: Tôi sẽ đến Pháp vào tuần tới.

  2. Rachel often goes sailing.
    Dịch nghĩa: Rachel thường đi chèo thuyền.
  3. to
    Sue went to
    Mexico last year.
    Dịch nghĩa: Sue đã đến Mexico vào năm ngoái.
  4. to
    Would you like to go to
    the cinema this evening?
    Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi xem phim vào tối nay không?

  5. Jack goes jogging every morning.
    Dịch nghĩa: Jack đi chạy bộ mỗi sáng.
  6. for
    My parents are going on
    a cruise this summer.
    Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi sẽ đi du thuyền vào mùa hè này

Practice 2. Use the words in the box to finish these sentences. Use to/on/for if necessary. (Sử dụng các từ trong khung để hoàn thành các câu sau. Dùng “to/on/for” nếu cần thiết.)

homeswimshoppingskiingsleep

 

  1. The sea looks nice. Let’s go _____.
  2. I’m going _____ now. I have to buy some presents.
  3. I was very tired last night. I sat down in an armchair and went _____.
  4. I wasn’t enjoying the party, so I went _____ early.
  5. We live near the mountains. In winter we go _____ every weekend.

Xem đáp án

  1. swim
    The sea looks nice. Let’s go for a swim
    .
    Dịch nghĩa: Biển trông tuyệt quá. Đi bơi nào.
  2. shopping
    I’m going shopping
    now. I have to buy some presents.
    Dịch nghĩa: Bây giờ tôi đang đi mua sắm. Tôi phải mua một vài món quà.
  3. sleep
    I was very tired last night. I sat down in an armchair and went to sleep
    .
    Dịch nghĩa: Tôi đã rất mệt mỏi đêm qua. Tôi ngồi xuống ghế bành và đi ngủ.
  4. home
    I wasn’t enjoying the party, so I went home
    early.
    Dịch nghĩa: Tôi không thích tiệc tùng, vì vậy tôi đã về nhà sớm.
  5. skiing
    We live near the mountains. In winter we go skiing
    every weekend.
    Dịch nghĩa: Chúng tôi sống gần những ngọn núi. Vào mùa đông, chúng tôi đi trượt tuyết mỗi cuối tuần

Đừng Bỏ Qua: Still đi với giới từ gì?

Vậy là Jaxtina vừa tổng hợp các cách sử dụng của “go” với “go to/ go on/ go for/ go -ing”. Hy vọng bài viết cung cấp cho bạn đầy đủ những kiến thức mà bạn đang cần về chủ đề này. Nếu bạn có nhu cầu học tiếng Anh để đi học hoặc đi làm thì đừng quên Jaxtina đang cung cấp khóa học với 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết giúp bạn ngày một thành thạo hơn trong giao tiếp và thuận lợi hơn trong học tập, công việc. Hãy truy cập website của chúng mình jaxtina.com để tìm hiểu và được tư vấn ngay nhé!

Jaxtina chúc bạn học tập thật tốt!

Nguồn sách tham khảo: Essential Grammar in Use 2nd Edition

>>>> Khám Phá Ngay: 

5/5 - (2 bình chọn)