Menu

Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành trong Tiếng Anh

Thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành thuộc nhóm ngữ pháp cơ bản có tần suất xuất hiện nhiều trong Tiếng Anh. Đây cũng là 2 thì có tần suất xuất hiện rất cao trong đề thi. Chính vì vậy, trong bài viết này, Jaxtina sẽ đưa ra bảng so sánh chi tiết từ khái niệm, cấu trúc cho đến cách dùng của hai thì này. Qua đó sẽ phần nào giúp bạn giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về 2 thì này, đồng thời tránh những nhầm lẫn không đáng có.

>>>> Kinh Nghiệm: Học Tiếng Anh

1. So sánh cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai tiếp diễn trong Tiếng Anh được dùng để nói về hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Còn thì tương lai hoàn thànhđược dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

Loại câu

Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành

Câu khẳng định:

S + will + be + V-ing

S + will + have + V Past Participle

Câu phủ định

S + will + not + be + V-ing

S + will + not + have + V Past Participle

Câu nghi vấn

Will + S + be + V-ing?

Trả lời:

  • Yes, S + will (đồng ý).
  • No, S + won’t (phản đối).

 Will + S + have + V Past Participle?

Trả lời:

  • Yes, S + will (đồng ý).
  • No, S + won’t (phản đối).
tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

Thì tương lai tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành

Tham gia ngay các khóa học tại Jaxtina để được học các chủ điểm ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao trong Tiếng Anh!

>>>> Đọc Thêm: Tìm hiểu về 12 thì trong Tiếng Anh

2. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành

Tương lai tiếp diễn

Tương lai hoàn thành

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. 

Ví dụ:

  • We will be going on a trip to Da Lat at this time next Sunday.

(Tầm này chủ nhật tuần sau thì chúng tôi đang có chuyến đi tới Đà Lạt rồi.)

  • She will be waiting for me when I arrive at 2 p.m. tomorrow.

(Khi tôi đến vào 2 giờ chiều mai thì cô ấy sẽ đang đợi tôi.)

Diễn đạt một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai hoặc sẽ hoàn thành trước mốc thời gian xác định trong tương lai. 

Ví dụ:

  • Will you have visited your friends before the summer vacation?

(Bạn sẽ đến thăm bạn của bạn trước kỳ nghỉ hè chứ?)

  • will not have finished my work before the time you come tomorrow.

(Ngày mai khi cậu tới thì tôi vẫn sẽ chưa làm việc xong đâu.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành và tương lai tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết của tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành trong Tiếng Anh sẽ có những điểm khác biệt sau đây:

Tương lai tiếp diễn

Tương lai hoàn thành

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • at this time/at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  •  at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: Vào lúc ….

Ví dụ:

  • at this time tomorrow (giờ này ngày mai
  • at this moment next year (tầm này năm sau) 
  • at present next Friday (tầm này thứ sáu tuần sau)
  • at 2 p.m. tomorrow (lúc 2 giờ chiều mai)
  • At 11 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch. (Vào 11h sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.)
Trong câu có các cụm từ đi kèm với by

  • by + mốc thời gian: vào lúc …
  • by then: tính đến lúc đó
  • before + future time (before next Sunday, before 9 a.m. tomorrow.)

Ví dụ:

  • by this October (tính đến tháng 10 năm nay.)
  • by the end of this week/month/year (tính đến cuối tuần này/tháng này/ năm nay.)
  • By the end of this month, I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi sẽ đã tham gia một khóa học tiếng Anh rồi.)

4. Bài tập phân biệt thì tương tiếp diễn và tương lai hoàn thành

Practice 1. Complete the sentences with the correct form of the verbs. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ.)

  1. Do you think the teacher ______ (mark) our homework by Tuesday morning?
  2. At this moment tomorrow, I _________ (hang out) with my best friends.
  3. By March, they______ (be) together for seven years.
  4. This time next week I __________ (ski) in Sweden!
  5. By this time next year, we _________ (live) in this house for 7 years.
  6. Don’t call me at 9 o’clock. I ______ (watch) Who Wants to be a Millionaire.
  7. I’m going on holiday on Sunday. This time next week I ________ (lie) on a beach or swimming in the sea.
  8. In 1 years’ time, I ______ (finish) university and I’ll be able to earn some money at last.
  9. I think astronauts ______ (land) on Mars by the year 2022.
  10. A: ______ (use) your bicycle at 9 p.m. tonight?
    B: No. Do you want to borrow it?
Xem đáp án
  1. Do you think the teacher will have marked our homework by Tuesday morning? (Bạn có nghĩ rằng giáo viên sẽ chấm bài tập về nhà của chúng ta vào sáng thứ Ba không?)
  2. At this moment tomorrow, I will be hanging out with my best friends. (Giờ này ngày mai, tôi đang đi chơi với hội bạn thân.)
  3. By March, they will have been together for seven years. (Vào tháng 3 tới, họ sẽ đã bên nhau được bảy năm rồi.)
  4. This time next week, I will be skiing in Sweden. (Thời gian này vào tuần tới, tôi sẽ đang trượt tuyết ở Thụy Điển.)
  5. By this time next year, we will have lived in this house for 7 years. (Vào thời điểm này năm sau, chúng tôi đã sống trong ngôi nhà này được 7 năm rồi.)
  6. Don’t call me at 9 o’clock. I will be watching Who Wants to be Millionaire. (Đừng gọi cho tôi lúc 9 giờ. Lúc đó, tôi đang xem Ai là Triệu Phú.)
  7. I’m going on holiday on Sunday. This time next week I will be lying on a beach or swimming in the sea. (Tôi chuẩn bị đi nghỉ dưỡng vào Chủ nhật. Giờ này tuần sau tôi sẽ đang nằm trên bãi biển hoặc bơi ở biển rồi.)
  8. In 1 years’ time, I will have finished university and I’ll be able to earn some money at last. (Trong thời gian 1 năm nữa, tôi sẽ học xong đại học và cuối cùng tôi sẽ có thể kiếm được tiền rồi.)
  9. I think astronauts will have landed on Mars by the year 2022. (Tôi nghĩ rằng các phi hành gia sẽ hạ cánh trên sao Hỏa vào năm 2022.)
  10. A: Will you be using your bicycle at 9 p.m. tonight? (Bạn sẽ sử dụng xe đạp của mình lúc 9 giờ tối nay chứ?)
    B: No. Do you want to borrow it? (Không. Bạn có muốn mượn nó không?)

Practice 2. Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.)

1. At this midnight we (watch) a horror film.

A. will be watching            B. will watching be              C. watching

2. This time next week, we (sit) at the beach.

A. sitting                             B. are sitting                        C. will be sitting

3. At 9 P.M tomorrow, I (go) to a famous restaurant.

A. will go                             B. will be going                   C. go

4. Tonight we (cram up) for our Chinese test.

A. cram up                          B. will be cramming up       C. will be cram upping

5. (study/you) at seven?

A. Will you be studying     B. Will be you studying       C. Did you study

6. By 5 o’clock we (cook) dinner.

A. will have cooked           B. will cook                         C. will be cooked

7. They (eat) by then.

A. are eating                      B. will have eaten               C. will eat

8. Alan (not/return) from his business trip by Tuesday.

A. will not have returned   B. will have not returned    C. will return

9. The sun (rise) by 5 o’clock.

A. will have risen                B. will have risen               C. will be risen

10. (you/do) the washing by seven o’clock?

A. Will you have done       B. Will have you done        C. Will do

Xem đáp án
  1. A. Dịch nghĩa: Đến nửa đêm ngày hôm nay, chúng tôi sẽ đang xem một phim kinh dị.
  2. C. Dịch nghĩa: Giờ này tuần sau chúng ta sẽ đang ngồi ở bãi biển.
  3. B. Dịch nghĩa: Vào lúc chín giờ tối ngày mai, tôi sẽ đang đi đến một nhà hàng nổi tiếng.
  4. B. Dịch nghĩa: Đến tối nay chúng tôi sẽ đang ôn luyện cho bài kiểm tra tiếng Trung của chúng tôi.
  5. A. Dịch nghĩa: Vào lúc 7 giờ bạn sẽ đang học bài đúng không?
  6. A. Dịch nghĩa: Đến 5 giờ, chúng tôi đã nấu bữa tối rồi.
  7. B. Dịch nghĩa: Đến lúc đó họ đã ăn rồi.
  8. B. Dịch nghĩa: Alan sẽ không trở về sau chuyến công tác vào thứ Ba.
  9. B. Dịch nghĩa: Mặt trời đã mọc vào lúc 5 giờ sáng.
  10. B. Dịch nghĩa: Trước bảy giờ bạn đã giặt quần áo xong chưa?

Trên đây là tất cả những kiến thức mà trung tâm Tiếng Anh Jaxtina muốn chia sẻ đến với các bạn về thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành (Future Continuous Tense and Future Perfect Tense). Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn để có thể hiểu rõ về 2 thì này, từ đó các có thể áp dụng vào làm bài tập và trong giao tiếp một cách hiệu quả nhất. 

>>>> Bài Viết Hữu Ích:

5/5 - (4 bình chọn)
Để lại bình luận