Menu

Các bài đọc về chủ đề Hanging out with friends (Đi chơi với bạn bè)

Nghe thấy tên chủ đề Hang out with friends (đi chơi với bạn bè) thôi là chúng ta đã thấy thoải mái, muốn khám phá sâu hơn các từ vựng liên quan rồi đúng không nào. Đây cũng là một chủ đề thường gặp trong giao tiếp và trong các bài học tiếng Anh. Hôm nay, bạn hãy cùng Jaxtina luyện tập thêm về chủ đề này nhé!

Một số từ vựng hay gặp trong chủ đề:

Một số từ vựng sẽ có trong bài luyện đọc Tiếng Anh:

Từ vựngPhát âmNghĩa tiếng ViệtVí dụ
play badminton (v.p)/pleɪ ˈbædmɪntən/chơi cầu lông

I like playing badminton.

Tôi thích chơi cầu lông.

I will go swimming with my friends tomorrow.

Tôi sẽ đi bơi với bạn ngày mai.

go swimming (v.p)/gəʊ ˈswɪmɪŋ/đi bơi
go on a picnic (v.p)/gəʊ ɒn ə ˈpɪknɪk/đi dã ngoại
go shopping (v.p)/gəʊ ˈʃɒpɪŋ/đi mua sắm
go to a cinema (v.p)/gəʊ tuː ə ˈsɪnəmə/đi xem phim
classmate (n)klɑːsmeɪt/bạn cùng lớp

I will hang out with my classmates tonight.

Tôi sẽ ra ngoài chơi với các bạn cùng lớp tối nay.

billiards (n) /ˈbɪliədz/trò chơi Bi-a

Playing billiards is my favorite activity.

Chơi bi-a là một hoạt động yêu thích của tôi. 

restaurant (n)/ˈres.trɒnt/nhà hàng

I like to eat in restaurants.

Tôi thích ăn ở nhà hàng.

coffee shop (n)/ˈkɒf.i ˌʃɒp/quán cà phê

My friends prefer to drink at coffee shops.

Những người bạn của tôi thích uống nước tại các quán cà phê hơn.

Đăng ký tham gia lớp học Tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng tại Jaxtina English Center để được rèn luyện kỹ năng Reading cũng như là Speaking, Writing và Listening.

Bài tập

Practice 1

Read the text and choose True or False for each statement. (Đọc văn bản và chọn Đúng hay Sai cho mỗi câu.)

Anna and Lily are friends, they have known each other since they were 6 years old. Now they are 17 years old and they study in the same class in high school. Every morning from Monday to Saturday, they go to school together because their houses are close. In the afternoon, they usually play badminton or go swimming with some other friends. On Saturdays, they usually go shopping after classes and they eat dinner together. Then, they go to a cinema or the café and talk about fun stories. Sometimes they just stay at home, eat pizza and watch a film. On Sundays, they hang out with other classmates and go on a picnic.

1. Anna and Lily have known each other for more than 10 years.TrueFalse
2. Anna and Lily study in different classes.TrueFalse
3. Lily never plays badminton.TrueFalse
4. Anna and Lily rarely spend time together on Saturdays.TrueFalse
5. Anna and Lily don’t play with other classmates.TrueFalse

 

Click Xem đáp án

  1. True: “Anna and Lily are friends, they have known each other since they were 6 years old. Now they are 17 years old.” (Anna và Lily là bạn bè, họ biết nhau từ năm họ 6 tuổi. Bây giờ họ 17 tuổi.). Nên suy ra, Anna và Lily đã là bạn hơn 10 năm.
  2. False: “They study in the same class in high school.” (Họ học cùng lớp ở trường trung học phổ thông.) Nên suy ra, không phải họ học khác lớp.
  3. False: “In the afternoon, they usually play badminton or go swimming with some other friends.” (Vào buổi chiều, họ thường chơi cầu lông hoặc đi bơi với vài người bạn khác.) Nên suy ra, không phải Lily không bao giờ chơi cầu lông.
  4. False: “On Saturdays, they usually go shopping after classes and they eat dinner together.” (Vào thứ Bảy, họ thường đi mua sắm sau giờ học và ăn tối cùng nhau.). Nên suy ra, không phải họ hiếm khi cạnh nhau vào thứ Bảy.
  5. False: “On Sundays, they hang out with other classmates and go on a picnic.” (Vào Chủ Nhật, họ ra ngoài với những người bạn cùng lớp khác và đi dã ngoại.) Nên suy ra, không phải họ không chơi với những người bạn cùng lớp khác.
  6. Dịch nghĩa: Anna và Lily là bạn bè, họ biết nhau từ năm 6 tuổi. Bây giờ họ 17 tuổi và học cùng lớp ở trường trung học phổ thông. Mỗi buổi sáng từ thứ Hai đến thứ Bảy, họ đi học cùng nhau vì nhà gần nhau. Vào buổi chiều, họ thường chơi cầu lông hoặc đi bơi với vài người bạn khác. Vào thứ Bảy, họ thường đi mua sắm sau giờ học và ăn tối cùng nhau. Sau đó, họ đi xem phim hoặc đến quán cà phê và nói kể cho nhau nghe những câu chuyện vui vẻ. Thi thoảng, họ chỉ ở nhà, ăn pizza và xem một bộ phim. Vào Chủ Nhật, họ ra ngoài với những người bạn cùng lớp khác và đi dã ngoại.

>>>> Xem Thêm: Cách luyện 4 kỹ năng tiếng Anh Nghe, Nói, Đọc, Viết hiệu quả

Practice 2

Read the text about teenagers’ favorite places to hang out with friends and answer the questions. (Đọc văn bản về nơi đi chơi cùng bạn bè yêu thích của các bạn trẻ và trả lời câu hỏi.)

John: My friends and I used to hang out at Daisy Mall on weekends but not anymore. It was closed last month so now we meet at Vincom Mall, which is quite far from our home. But it is a cool place, we can play a lot of interesting games there. There are also many restaurants and coffee shops at Vincom Mall. When we’re hungry or thirsty, we can have a hamburger or a drink there. 

Leo: I live in a small town so there are not many places to hang out with friends. On Saturdays, we usually go to a cinema. Then we go to our favorite café to talk and share some interesting stories. We have a lot of fun. On Sundays, we go to the beach or to the park. If it rains, we come to each other’s home and spend time studying together. If I have difficulties with homework, my friends always help me.

Linda: My friends have football matches every Friday afternoon so I usually stay at school to watch them. After that, we have dinner and go to our favorite nightclub. There is always a DJ who plays nice music so we spend most of the time dancing. But there are also many games such as billiards, bowling, and delicious foods as well.

  1. Where do John and his friends hang out at now?

________________________________________________________

  1. What do Leo and his friends do when they go to their favorite café?

________________________________________________________

  1. Will Leo hang out with his friend when it rains?

________________________________________________________

  1. What do Linda and her friends do when they go to their favorite nightclub?

________________________________________________________

Click Xem Đáp án

  1. John and his friends hang out at Vincom Mall.
  2. Leo and his friends talk and share some interesting stories when they go to their favorite café.
  3. No, he doesn’t.
  4. Linda and her friends spend most of the time dancing when they go to their favorite nightclub.
  5. Dịch:
    John: Trước kia tôi cùng bạn bè thường đi chơi ở trung tâm thương mại Daisy nhưng giờ không đi nữa. Trung tâm đó đã đóng cửa tháng trước nên giờ chúng tôi đi chơi ở trung tâm thương mại Vincom, nơi khá xa nhà chúng tôi. Nhưng nó là một nơi tuyệt vời, chúng tôi có thể chơi nhiều trò chơi thú vị ở đó. Ở Vincom cũng có nhiều nhà hàng và quán cà phê. Khi chúng tôi đói hoặc khát nước, chúng tôi có thể ăn hamburger hoặc uống gì đó ở đây.
    Leo: Tôi sống ở một thị trấn nhỏ nên không có nhiều nơi để đi chơi với bạn bè. Vào thứ Bảy, chúng tôi thường đi đến rạp chiếu phim. Sau đó chúng tôi đi đến quán cà phê yêu thích để nói chuyện và chia sẻ những câu chuyện vui. Vào Chủ Nhật, chúng tôi đến bãi biển hoặc công viên. Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ đến nhà nhau và dành thời gian để học. Nếu tôi có khó khăn với bài tập về nhà, bạn tôi luôn giúp đỡ tôi.
    Linda: Các bạn tôi có trận thi đấu bóng đá vào mỗi chiều thứ Sáu nên tôi thường ở lại trường để xem họ. Sau đó, chúng tôi sẽ đi ăn tối và đến hộp đêm yêu thích của chúng tôi. Ở đấy luôn có DJ bật nhạc hay nên chúng tôi dành phần lớn thời gian để nhảy. Nhưng ở đó có cả những trò chơi như bi-a, bowling và cả đồ ăn ngon nữa.

>>>> Đọc Thêm: Cách kết thúc đoạn hội thoại bằng tiếng anh hay nhất

Jaxtina đã chia sẻ cho bạn các bài đọc và từ vựng về chủ đề Hanging out with friends (đi chơi với bạn bè). Hi vọng rằng bài viết này sẽ bổ ích với bạn và cung cấp cho bạn những từ vựng hay để có thể áp dụng luôn vào những cuộc đối thoại hàng ngày với bạn bè. Bạn đừng quên chăm chỉ luyện đọc mỗi ngày để nâng cao khả năng đọc tiếng Anh nhé!

Nếu bạn muốn đi sâu hơn về chủ đề này hoặc muốn học thêm nhiều chủ đề thú vị nữa, thì đừng quên liên hệ ngay với Jaxtina nhé, hiện nay Jaxtina đang cung cấp khóa học 4SKILLS – khóa học giúp học viên phát triển toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp thành thạo cũng như sử dụng tiếng Anh như một công cụ cho việc học tập và nghiên cứu, nếu bạn quan tâm thì hãy xem chi tiết hơn tại website của chúng mình hoặc gọi qua hotline tại các cơ sở của Jaxtina https://jaxtina.com/lien-he/ để được tư vấn ngay và luôn nhé! 

>>>> Tiếp Tục Với:

3.3/5 - (3 bình chọn)
Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Bình luận theo tiêu chuẩn cộng đồng của chúng tôi!