Back to school – Ưu đãi lớn lên tới 5.000.000đ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Chi tiết] Công thức, cách dùng và bài tập thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn (simple future) là một trong những thì cơ bản và phổ biến nhất trong tiếng Anh. Năm được cách sử dụng của các thì sẽ giúp bạn nâng cao khả năng tiếng Anh của mình. Nếu bạn muốn sử dụng thành thạo thì tương lai đơn để học tiếng Anh thật tốt, hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.


Công thức thì tương lai đơn

Để tìm hiểu chúng ta bắt đầu tìm hiểu cấu trúc thì tương lai đơn:

Công thức E.g
Câu khẳng định S + will + V + O She will go to work tomorrow
He will carry your heavy bag
We will go out together
Câu phủ định S + will + not + V + O
will not = won’t
The boy won’t eat his foods
We will not go to see the movie tomorrow
She will not lend me money
Câu nghi vấn Yes/No Will + S + V + O ?
Trả lời: Yes, S + will/No, S + will not

Will we go to the park tomorrow, mama?

Trả lời: No, we will not.

Will she arrive here?
Trả lời: Yes, she will.

Will you lend me that book?
Trả lời: No, I won’t.

Câu nghi vấn có từ để hỏi Wh + will + S + V + O ? When will you come back home?
What will you do on the weekend?
How will you arrive there?

Trong công thức trên thì:

  • S (subject): là chủ ngữ
  • Will: trợ động từ
  • V: động từ ở dạng nguyên mẫu

Lưu ý: Khi dùng thì tương lai đơn bạn có thể viết tắt như sau:

  • I will = I’ll
  • He will = He’ll
  • She will = She’ll
  • It will = It’ll
  • We will = We’ll
  • They will = They’ll

Sau khi tìm hiểu về cấu trúc chắc bạn đang tự hỏi khi nào thì dùng thì tương lai đơn.
Download Now: Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành

Cách dùng thì tương lai đơn

Diễn tả quyết định ngay tại thời điểm nói

Khi bạn quyết định làm một việc gì trong tương lai tại thời điểm nói thì dùng thì hiện tại đơn với một số trạng từ chỉ thời gian như: in + thời gian (trong … nữa); tomorrow (ngày mai); next day (ngày hôm tới); next week/next month/next year (tuần tới/tháng tới/năm tới).

E.g:

  • I will go to see the new movie tomorrow. Tôi sẽ đi xem phim vào ngày mai.
  • We will go to bed now. Chúng ta nên đi ngủ thôi.

Đưa ra lời mời, yêu cầu, đề nghị hoặc lời hứa của mình      

  • Will you close the window, please? Bạn vui lòng đóng cửa sổ giùm mình!
  • Will you bring me a cup of tea? Vui lòng mang giùm mình một tách trà nhé!

Đưa ra một lời dự đoán không chắc chắn

Khi bạn đưa ra dự đoán trên ý kiến chủ quan và không có căn cứ thường sẽ dùng kèm với động từ think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là),  perhaps/probably (có vẻ), …

  • I guess she will not go to the park with us. Tôi đoán là cô ấy sẽ không đi đến công viên với chúng ta.
  • It will stop raining in the afternoon. Trời sẽ ngừng mưa vào buổi chiều.

Lưu ý: Nếu bạn muốn nhấn mạnh ý phủ định trong câu sử dụng thì tương lai đơn thì hãy dùng never thay cho not.

Ex: He is not reliable. We will never give it to him again.

Anh ta không đáng tin. Chúng tôi sẽ không bao giờ giao nó cho anh ấy một lần nào nữa.

Dùng trong câu ý cảnh báo, đe dọa

E.g:

  • Do it now or I will fire you. Hãy làm ngay đi, nếu không tôi sẽ sa thải anh.
  • Stop talking about her or I will go out. Đừng nói về cô ấy nữa, nếu không tôi sẽ đi ra ngoài.

Để xin lời khuyên từ ai

E.g:

  • I don’t know how to fix this machine. What shall I do? Tôi không biết sửa cái máy này. Tôi phải làm sao bây giờ?
  • It is out of date. What will we do with it? Nó lỗi thời rồi. Chúng ta nên làm gì với nó đây?

Tiếp theo hãy làm bài tập dưới đây để rèn luyện lại cấu trúc và cách dùng thì tương lai đơn nhé.

Bài tập thì tương lai đơn

  1. I’m afraid she _____________________ (not / be) able to come to the party.
  2. Because of the bad weather, the music show _____________ (not / take) place at 7 pm.
  3. I __________ (not /clean) this room.
  4. If it not rains, we ___________________ (go) to climb the mountain.
  5. I guess, he ________________ (not / pass) the exam.
  6. Because of the traffic jam. I_________ (not / take) the bus at 7 am.
  7. He _________________ (not / buy) this suit, because it not suitable with him.
  8. My little boy ___________ (not / eat) the soup.
  9. I think it ___________ (not / snow) tomorrow.
  10. It’s 9 pm. We ___________________ (not / wait) for John.

Đáp án: 1. won’t be   2. won’t take    3. won’t clean    4. will go    5. won’t pass    6. won’t take    7. won’t buy    8. won’t eat    9. won’t snow    10. won’t wait.


Đây là toàn bộ cách dùng, cấu trúc và bài tập của thì tương lai đơn (simple future). Các bạn hãy luyện tập thật nhiều để sử dụng thành thạo trong việc học tiếng Anh nhé.

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!