Back to school – Ưu đãi lớn lên tới 5.000.000đ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Nắm vững] Công thức, cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Nhiều bạn học sinh ngày nay vẫn luôn quan ngại và lo lắng vì môn tiếng anh bởi các ngữ pháp hoặc lượng từ vựng khổng lồ từ chương trình học. Để không bị mất căn bản tiếng anh, điều cần làm là thật vững ngữ pháp, từ vựng tiếng anh ngay từ bước đầu tiên

Thì quá khứ tiếp diễn là 1 trong 12 thì quan trọng của tiếng anh. Việc nắm bắt được công thức thì quá khứ tiếp diễn, cách dùng thì sẽ rất quan trọng cho quá trình học tiếng anh sau này. Hơn thế, để giúp bạn tăng khả năng ghi nhớ ngữ pháp này, Jatina đã tổng hợp bài tập thì quá khứ tiếp diễn cho bạn thực hành ngay phía dưới bài nhé!

 Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoặc thời gian sự vật hay sự việc diễn ra trong quá khứ và kéo dài. Tham khảo cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn qua công thức cùng cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn qua phần dưới đây nhé

Công thức thì quá khứ tiếp diễn:

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn tương tự như thì hiện tại tiếp diễn, trong đó động từ tobe được chuyển về thể quá khứ là was/were

Dạng khẳng định:     

  • I/He/She/It was + V-ing  
  • You/We/They were + V-ing

E.g:

She was dreaming of her father last night. 

We were just singing a song before you arrived. 

Dạng Phủ định:        

  • I/He/She/It wasn’t V-ing
  •  You/We/They weren’t V-ing

E.g:

He wasn’t practicing his performance when we arrived. 

We were not watching that film before Harry finished his work. 

Câu nghi vấn:          

Was I/He/She/It V-ing?

Were You/We/They V-ing?

 Từ để hỏi (W-H question + Was I/He/She/It hoặc Were You/We/They V-ing?

E.g:

Were you playing video game last night? 

What was she talking about?

 Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

a)Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ex:  They were watching movie on TV at 8 p.m yesterday

Trong câu này thì bạn có thể dễ dàng nhận biết qua trạng từ chỉ thời gian “at 8 p.m yesterday”.

b)Diễn đạt hai hay nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.

E.g:

While I was taking a bath, she was cooking.

While she was washing the dishes,we were playing some games.

c)Diễn đạt hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào. Thường được đi chung với liên từ when và while.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) – cách dùng, công thức và bài tập

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) – cách dùng, công thức và bài tập

 

Phân biệt cách dùng liên từ when và while trong thì quá khứ tiếp dễn

When và While dùng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Trong khuôn khổ bài viết này, mình sẽ đề cập cách dùng when và while trong quá quá khứ các bạn nhé.

a)While (Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…)

While thường được dùng cho khoảng thời gian dài, nhằm diễn đạt hai hoặc nhiều hành động diễn ra song song nhau tại một thời điểm. Hoặc một hành động ngắn cắt một hành động dài đang diễn ra trong quá khứ.

Lưu ý: Sử dụng while + quá khứ tiếp diễn để mô tả hành động trong xảy ra trong khoảng thời gian dài hơn.

E.g:

  • While I was studying, John was trying to call me. (Trong khi tôi học bài thì John đang cố gọi cho tôi).

Trong câu này thì tôi đang học bài thì John đồng thời gọi điện cho tôi => Hai hành động diễn ra song song tại một khoảng thời gian trong quá khứ.

  • I come home, while my mom was cooking in the kitchen. (Tôi về nhà khi mẹ của tôi đang nấu ăn trong nhà bếp).

Còn trong câu này thì trong khi mẹ tôi đang nấu ăn thì tôi về nhà. => Diễn tả hành động ngắn “tôi về nhà” cắt ngang hành động dài “mẹ tôi đang nấu ăn”.

b)When (Khi, vào lúc)

When thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ. Hoặc một hành động ngắn cắt ngang một hành động dài đang diễn ra trong quá khứ.

E.g:

  • He was surprised when he saw his birthday gift. (Anh ấy đã ngạc nhiên khi nhìn thấy quà sinh nhật của anh ấy).

Câu này diễn tả “nhìn thấy quà” và “ngạc nhiên” của anh ấy diễn ra cùng lúc trong quá khứ.

  • I was working in my office, when my mom called me. (Trong khi tôi đang làm việc thì mẹ tôi gọi tôi).

Ý câu này là hành động “mẹ tôi gọi tôi” là hành động ngắn cắt ngang hành động dài đang diễn ra là “tôi đang làm việc”.

d) Hành động xảy ra trong quá khứ, được nhấn mạnh tính liên tục

E.g:

It was raining outside all day last night.

My mom was missing my brother all the whole time he visited my grandmother.

e) Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền người khác.

Ex: The neighbor was singing loudly, when he got drunk.

Cách nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

– at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

– at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

– in + năm (in 2000, in 2005)

– in the past (trong quá khứ)

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Để áp dụng cấu trúc cũng như hiểu rõ cách dùng thì quá khứ tiếp diễn, Jaxtina đã tổng hợp bài tập thì quá khứ tiếp diễn có kèm đáp án để các bạn có thể thực hành ngay với các kiến thức bổ ích đã học phía trên

Bài 1: Chia động từ quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn vào chỗ trống:

  1. The receptionist (welcome) the guests and (ask) them to fill in the form.
  2. The car (break) down and they (have) to walk
  3. My brother (swim) while my sister (sunbathe) .
  4. My father (come) in, (look) around and (tell) me to go bed
  5. As long as one group (prepare) dinner, the others (collect) wood for their campfire.
  6. While the mother (have) breakfast, their children (run) about.
  7. Martina (turn) off the lights and (go) to bed.
  8. When I (do) the washing-up in the kitchen, I (break) a glass.
  9. While Tom (play) the guitar, his mother (do) the washing-up.
  10. He (drink) some milk and then he (eat) a few chip

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn với when và while

Bài 2: Điền when hoặc while vào câu:

  1. I was having lunch ___ the telephone rang.
  2. ___ they were sleeping, somebody broke into their house.
  3. He slept ___ I prepared dinner.
  4. ___ you called, he picked up his mobile phone.
  5. I often visited my grandfather ___ I was a child.

Đáp án:

Bài 1:

  1. welcomed – asked
  2. broke – had
  3. were swimming – were sunbathing
  4. came – looked – told
  5. was preparing – were collecting
  6. were having – ran
  7. turned – went
  8. was doing – broke
  9. was playing – was doing
  10. drank – ate

Bài 2:

  1. when
  2. While
  3. while
  4. When
  5. when

Jaxtina hy vọng qua bài viết này các bạn đang trong quá trình học tiếng anh sẽ hiểu rõ về thì quá khứ tiếp diễn như cách dùng, công thức thì quá khứ tiếp diễn cùng thành thạo bài tập về thì quá khứ tiếp diễn nhé

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center – lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!