Back to school – Ưu đãi lớn lên tới 5.000.000đ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Nắm trọn] Công thức, cách dùng và bài tập thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn tuy được xem là một điểm ngữ pháp đơn giản những vẫn được xem là một điểm ngữ pháp quan trọng. Bởi đây là 1 trong 12 thì cơ bản của tiếng anh, nếu không vững ngay từ đầu các bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn, khó khăn khi học tiếp các thì sau

Hiểu rõ về Thì quá khứ đơn (Simple Past) trong tiếng anh sẽ giúp bạn tạo ra nền tảng ngữ pháp vững chắc. Và để hiểu về thì quá khứ đơn, chúng ta cần nắm rõ công thức thì quá khứ đơn, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh cũng như thực hành bài tập thì quá khứ đơn từ những nguồn kiến thức tin cậy.
Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn tiếng anh là Simple Past, dùng để chỉ những sự vật, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Tuy nhiên để hiểu thêm về các công thức thì quá khứ đơn, hoàn cảnh sử dụng thì bạn vui lòng tham khảo cách dùng thì quá khứ đơn ở mục dưới nhé

Công thức thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn phụ thuộc vào động từ sử dụng (Động từ thường có quy tắc và bất quy tắc. Công thức có phần tương tự với thì hiện tại đơn, nhưng động từ được biến đổi ở dạng quá khứ:

Động từ “tobe” Động từ thường
Khẳng định S + was/ were
Ex:
We were in Bangkok on the summer vacation.
S + V-ed
E.g:
He studied very hard last night.
I watched a movie yesterday.
Phủ định S + was/were not + V (nguyên thể)
E.g:
She wasn’t at home last night.
Yesterday we weren’t at the stadium.

Mượn trợ động từ “did”.

S + did not + V (nguyên thể)

E.g:
He didn’t go to play soccer last week.
We didn’t see him at home last night.

Nghi vấn Was/Were+ S + V(nguyên thể)?
Trả lời: Yes, S+ was/were
No, S + wasn’t/weren’tE.g:
Was she tired yesterday? – Yes, she was.
Were they clean the floor?-  No, they weren’t.
Did + S + V(nguyên thể)?
Trả lời: Yes, S + did/ No, S + didn’tE.g:
Did you go to play tennis last weekend?- Yes, I did
Did you late yesterday? -No, I didn’t.

Lưu ý: Simple past của động từ be, have, do:

Be Have Do
I was had did
You were had did
He, She, It was had did
We were had did
You were had did
They were had did

Cách dùng thì quá khứ đơn

Diễn đạt một hành động đã chấm dứt trong quá khứ

Ex:  My mother got married in 1999 (Mẹ tôi cưới vào năm 1999)

Nói về một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen trong quá khứ

Ex: We never went to school by bus in the past (Trong quá khứ tôi chưa bao giờ đến trường bằng xe buýt)

Các hành động xảy ra lần lượt ở trong quá khứ

Ex: He jumped out of the bed, ran into the bathroom and saw himself in the mirror. (Anh ấy nhảy ra khỏi giường, chạy vào phòng tắm và nhìn anh ấy trong gương)

Lưu ý: Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night.

Bài tập về thì quá khứ đơn cơ bản và nâng cao (có đáp án)

Tuy nhiên để thật sự thành thạo thì quá khứ đơn, không chỉ cần thuộc lòng công thức, cách dùng thì quá khứ đơn mà những người học tiếng anh phải thực hành các bài tập thì quá khứ đơn để tăng khả năng linh hoạt của mình cũng như ghi nhớ thì quá khứ đơn trong tiếng anh được sâu hơn

Bài 1: Chia động từ phù hợp vào chỗ trống:

  1. Yesterday, I (go)______ to the park with my brother.
  2. The cashier (tell)______ us to come back in two hours.
  3. When we (arrive) ______ at the stadium, the place (be) ______ full.
  4. Then we (see) ______ a small store.
  5. We (drive) ______ around the parking lot for 30 minutes to find a parking space.
  6. I visited my friends last week.
  7. He (stay) ______ up late last night.
  8. I (drink) ______ wine, (sing) ______ a song, and (play) ______ the piano yesterday.
  9. I (turn) ______ off the light, (go) ______ to the bed, and fell asleep.
  10. When I was singing, my friends (come) ______.
  11. When she was having breakfast, the light suddenly (turn) ______ off
  12. If (I have) ______ a car, I would drive to everywhere.
  13. If I (be) ______ you, I would go ahead.

Download Now: Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành

Bài 2: Chia động từ phù hợp và viết lại câu:

  1. They/ happy/ last holiday ?
  2. How/ you/ get there?
  3. I/ play/ football/ last/ Sunday.
  4. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
  5. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

Đáp án:

Bài 1:

  1. Yesterday, I went to the park with my brother
  2. The cashier told us to come back in two hours.
  3. When we arrived at the stadium, the place was full.
  4. Then we saw a small store.
  5. We drove around the parking lot for 30 minutes to find a parking space.
  6. I visited my friends last week.
  7. He stayed up late last night.
  8. I drunk wine, sang a song, and played the piano yesterday.
  9. I turned off the light, went to the bed, and fell asleep.
  10. When I was singing, my friends came.
  11. When she was having breakfast, the light suddenly turned off.
  12. If I had a car, I would drive to everywhere.
  13. If I were you, I would go ahead.

Bài 2:

  1. Were they happy last holiday?
  2. How did you get there?
  3. I played football last Sunday.
  4. My mother made two cakes four days ago.
  5. Tyler visited his grandmother last month.

Như vậy, qua các kiến thức như công thức, cách dùng thì quá khứ đơn được Jaxtina đem đến cho bạn đọc chúng tôi hy vọng các bạn có thể áp dụng vào các bài tập về quá khứ đơn một cách nhuần nhuyễn nhằm mang lại hiệu quả học tập cao hơn



Đây là những kiến thức cơ bản về thì quá khứ đơn. Hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho các bạn trong công việc và học tập.

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!