Back to school – Ưu đãi lớn lên tới 5.000.000đ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Tìm hiểu] Công thức, cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được xem là thì giao thoa giữa quá khứ và hiện tại cho nên nếu không thật sự tìm hiểu rõ về thì hiện tại hoàn thành sẽ dễ gây sự nhầm lẫn, sử dụng sai thì cho các bạn mới học tiếng anh

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về công thức thì hiện tại hoàn thành cũng như cách dùng thì hiện tại hoàn thành trong ngữ pháp tiếng anh. Hơn thế nữa, Jaxtina đã bổ sung thêm bài tập về thì hiện tại hoàn thành nhằm giúp các bạn thực hành và tăng khả năng ghi nhớ điểm ngữ pháp này.

Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) tính chất quan trọng nhất là nhằm diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chưa xác định thời điểm kết thúc.

Để hiểu rõ thêm về thì hiện tại hoàn thành, các bạn hãy chuẩn bị lấy giấy bút ra để ghi chú về công thức cũng như cách dùng thì hiện tại hoàn thành trong phần dưới đây cùng Jaxtina nhé.

Công thức thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Công thức Ví dụ
Khẳng định S + have/has + P.participle She has worked in this company since 2014.
They have studied Chinese for 2 years.
Phủ định S + Have/has not + P.participle I haven’t met my brother for a long time.
She hasn’t come back her hometown since 2002.
Nghi vấn Have/Has + S + P.participle?
Hoặc W/H question + Have/Has + S + P.participle?
Have you ever lived in HCMC? Yes, I have./ No, I haven’t.
Has he arrived Hanoi yet?- Yes, he has./ No, he hasn’t.

Lưu ý:

P.participle (past participle) có nghĩa là quá khứ phân từ hay còn được ký hiệu là V3

  • Động từ thường: V-ed
  • Động từ bất quy tắc: tham khảo cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Thông thường hay được sử dụng cùng với for, since.

Lưu ý:

FOR+ khoảng thời gian : for two days, for 5 minutes, for twenty months

SINCE + Thời điểm thời gian trong quá khứ để bắt đầu sự kiện, hành động nào đó: since 1992, since Monday, ..

Ex: She has loved him for 2 years (Cô ấy đã gặp anh ấy khoảng 2 năm)

Ở đây, thời điểm gặp anh ấy ở trong quá khứ và hiện tại sau 2 năm tại thời điểm nói là hiện tại cô ấy vẫn yêu anh ấy

Một hành động kéo dài trong một khoảng thời gian và vẫn chưa hoàn thành cho đến hiện tại hay nói cách khác chưa biết cụ thể thời gian kết thúc.

E.g:

  • This year it has rained a lot (hôm nay trời mưa rất nhiều)

Ở đây, sử dụng thì hiện tại hoàn thành bởi cho tới thời điểm nói thì năm nay “this year” vẫn chưa kết thúc cho nên từ hiện tại đến hết năm mưa vẫn rơi nhiều hay không.

  • My parents have been married for nearly 25 years. (Ba mẹ của tôi đã kết hôn gần 25 năm).
  • We have lived in Hanoi since 1998. (Chúng tôi đã sống ở Hà Nội từ năm 1998).

Hành động lặp lại nhiều lần trong khoảng thời gian không xác định giữa quá khứ và hiện tại

Ex: We have visited Hanoi several times (Chúng tôi đã ghé thăm Hà Nội rất nhiều lần)

Ở đây, nhằm diễn đạt hành động ghé thăm Hà Nội đã bắt đầu từ trước thời điểm nói và duy trì đến hiện tại.

Một hành động vừa mới chấm dứt, dùng với “just”

Ex: I have just met my friend at the coffee shop (Tôi vừa gặp bạn tôi tại cửa hàng cà phê)

Ở đây, câu trên nhằm diễn đạt hành động gặp bạn vừa mới xảy ra trước thời điểm nói

Khi thời gian xảy ra hành động không quan trọng hoặc không biết trong quá khứ

E.g:

  • Someone has eaten my cake! (Ai đó đã ăn bánh của tôi!)

Ở đây, người nói không biết được thời điểm mình bị ăn mất bánh.

  • She has painted the fence. (Cô ấy đã sơn cái hàng rào).

Chỉ biết là cô ấy đã sơn cái hàng rào rồi chứ không biết đã sơn cụ thể khi nào.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • already: rồi
  • before: trước đây
  • ever: đã từng (dùng trong câu hỏi và câu phủ định)
  • never: chưa từng, không bao giờ
  • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi, nằm ở cuối câu)
  • so far = up to now = until now = up to the present: cho đến bây giờ
  • in/ for/ during/ over + the past/ last + điểm thời gian: trong (thời gian) qua ( Ex: During the past 2 days: trong 2 ngày qua)

Bài tập thì hiện tại hoàn thành có đáp án

Sau một loạt những kiến thức đã được học, giờ là lúc luyện tập cùng với những bài tập về thì hiện tại hoàn thành mà Jaxtina đã tổng hợp cho bạn. Rèn luyện tiếng anh qua bài tập sẽ giúp bạn ghi nhớ sâu hơn những kiến thức đã học, cùng thử sức làm xem nhé

Bài 1: Chia động từ thích hợp vào chỗ trống:

  1. He (be)…………. at his computer for seven hours.
  2. She (not/ have) ……………any fun a long time.
  3. School (not, start)……………..yet.
  4. I don’t live with my sisters now and we (not/ see)…………. each other for five years
  5. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi

  1. She has never drunk beer before.

…………………………………………………………………………

  1. He has never known me before.

…………………………………………………………………………

  1. This is the first time we’ve visited Hanoi

………………………………………………………………………….

  1. The last time she met me was 5 months ago.

………………………………………………………………………….

  1. I last had my hair cut when I left her.

………………………………………………………………………….

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành:

Bài 1:

  1. has been/ ‘s been
  2. hasn’t had
  3. hasn’t started
  4. haven’t seen
  5. have…left – has left/ ‘s left.

Bài 2:

  1. It is/ This is the first time she has ever drunk beer.
  2. It is/ This is the first time he has ever known me.
  3. We’ve never visited Hanoi before.
  4. She hasn’t met me for 5 months./ She hasn’t met me since 5 months ago.
  5. I haven’t had my hair cut since I left her.

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center – lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!