Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
        Tặng thẻ bảo hành trị giá 6.500.000đ khi đăng ký ngay trong tháng 5
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Bạn đã phân biệt được sự khác nhau giữa các Phrasal Verbs này chưa ?

5/5 - (1 bình chọn)

Bài thi TOEIC được xem là khá khó đối với bất kỳ người học tiếng anh nào nhưng nếu bạn nắm được các dạng câu hỏi và chiến lược làm bài chính xác thì việc đối mặt với bài thi TOEIC sẽ không còn là “ác mộng” nữa. Việc mở rộng vốn từ vựng chuyên biệt dành cho TOEIC rất quan trọng, nhưng trong quá trình ôn luyện chúng ta thường xuyên nhầm lẫn về ý nghĩa cũng như cách sử dụng của chúng. Vì vậy, hôm nay, Jaxtina sẽ giúp bạn phân biệt những Phrasal Verbs (Cụm Động Từ) dễ gây nhầm lẫn trong TOEIC. 

Phrasal Verbs

Đầu tiên, bạn hãy chú ý những cụm động từ đi kèm các giới từ hay nhầm lẫn trong TOEIC nhé!

Cụm động từ Phiên âm

Nghĩa 

tiếng Việt

Ví dụ
back back down (v.p) /bæk daʊn/ rút lui, thừa nhận sự thất bại

He wants to back down the fight.

Anh ấy muốn rút khỏi trận đấu này.

back out of (v.p) /bæk aʊt əv/ rút lui, trốn tránh trách nhiệm

Don’t back out of a duty.

Đừng trốn tránh trách nhiệm nữa.

back up (v.p) /bæk ʌp/ hỗ trợ, sao lưu (tập tin)

He will back me up on this project.

Anh ấy sẽ hỗ trợ tôi trong dự án này.

break break down (v.p) /breɪk daʊn/ phá vỡ, dẹp bỏ, bị hỏng

She’ll break down that barrier.

Cô ấy sẽ dẹp bỏ cái hàng rào đó.

break into (v.p) /breɪk ˈɪn.tuː/ đột nhập (vào nhà)

The police decided to break into her house to detect information.

Cảnh sát quyết định đột nhập nhà cô ấy để dò thông tin.

break up (v.p) /breɪk ʌp/ chia tay, cắt đứt quan hệ

I want to break up with him.

Tôi muốn chia tay anh ấy.

cut cut down on (v.p) /kʌt daʊn ɒn/ giảm, cắt giảm, chặt cây

You should cut down on inessential spending.

Bạn nên cắt giảm các chi phí không cần thiết.

cut in (on) (v.p) /kʌt ɪn/ cắt ngang, làm gián đoạn

She cuts in on the meeting to announce urgent news.

Cô ấy cắt ngang cuộc họp để thông báo tin khẩn.

cut up (v.p) /kʌt ʌp/ cắt (cái gì) thành nhiều mảnh

You cut up these potatoes.

Bạn hãy cắt mấy củ khoai này thành từng miếng.

fill fill in (v.p) /fɪl ɪn/ điền vào

Please fill in this form.

Vui lòng điền vào mẫu đơn này.

fill in for (v.p) /fɪl ɪn fɔːr/ thế chỗ cho, thay cho

They had to get someone to fill in for John.

Họ phải tìm ai đó để thay cho John.

fill up (v.p) /fɪl ʌp/

lấp đầy, 

làm đầy

Can you fill up my tank?

Bạn có thể đổ đầy xăng cho tôi không?

get get along (v.p) /ɡet əˈlɒŋ/ hợp nhau

We get along well.

Chúng tôi rất hòa hợp.

get in (v.p) /ɡet ɪn/ đi vào

How did you get in?

Anh ấy đã vào bằng cách nào?

get off (v.p) /ɡet ɒf/ thoát khỏi, xuống (xe)

Can I get off here?

Tôi có thể xuống xe ở đây được không?

get rid of (v.p) /ɡet rɪd əv/ từ bỏ cái gì

I will get rid of bad habits.

Tôi sẽ từ bỏ hết tật xấu.

get up (v.p) /ɡet ʌp/ thức dậy

I often get up early.

Tôi thường thức dậy sớm.

go go around (v.p) /ɡəʊ əˈraʊnd/  đi lòng vòng

I want to go around here.

Tôi muốn đi lòng vòng quanh đây.

go down (v.p) /ɡəʊ daʊn/ giảm, đi xuống

The temperature is going down sharply.

Nhiệt độ đang giảm mạnh.

go off (v.p) /ɡəʊ ɒf/ nổ (bom), reo (chuông)

My alarm didn’t go off.

Đồng hồ báo thức của tôi đã không reo.

go on (v.p) /ɡəʊ ɒn/ tiếp tục

You should go on with your work.

Bạn nên tiếp tục công việc của mình.

go out (v.p) /ɡəʊ aʊt/

đi ra ngoài, 

đi chơi

I just went out with my mother.

Tôi vừa ra ngoài với mẹ

go up (v.p) /ɡəʊ ʌp/ tăng, đi lên

Meat prices will go up tomorrow.

Giá thịt sẽ tăng vào ngày mai.

pull pull down (v.p) /pʊl daʊn/

kéo xuống, 

hạ xuống

Can you help me pull down the shades?

Bạn có thể hạ tấm màn xuống giúp tôi được không?

pull out (v.p) /pʊl aʊt/ lôi ra, rút ra, kéo ra

I need to pull out the tooth.

Tôi cần phải nhổ cái răng ra.

pull through (v.p) /pʊl θruː/ thoát khỏi, vượt qua

He could pull through that terrible accident.

Anh ấy đã có thể vượt qua tai nạn khủng khiếp lần đó.

run run across (v.p) /rʌn əˈkrɒs/ tìm ra, phát hiện ra tình cờ

I ran across a mistake in your report.

Tôi phát hiện ra một lỗi trong báo cáo của bạn.

run into (v.p) /rʌn ˈɪn.tuː/ tình cờ gặp ai đó

I ran into an old friend.

Tôi tình cờ gặp lại bạn cũ.

run out of (v.p) /rʌn aʊt əv/ hết, cạn kiệt, không còn gì

I have run out of money.

Tôi hết sạch tiền rồi.

 

Sau khi bạn đã xem kỹ phần từ vựng, hãy cùng Jaxtina chuyển sang phần luyện tập để ôn lại cách dùng của các Cụm Động Từ (Phrase Verbs) bên trên nhé!

Practice 1. Translate the sentences below into English based on the phrasal verbs above. (Từ những Cụm Động Từ bên trên, hãy dịch những câu sau bằng tiếng Anh với những từ cho trước.

1. Anh ấy quyết định rút lui khỏi dự án lần này để kết hôn.  (back) 
2. Những tên trộm đột nhập vào nhà cô ấy để trộm một cái bình cổ đắt tiền. (break) 
3. Họ phát hiện ra dấu vân tay của anh ta ở khắp nơi.  (run) 
4. Anh ấy thoát khỏi vụ đắm tàu nhờ vào đội cứu hộ.  (pull) 
5. Họ hết sạch đường để làm bánh cho bữa tiệc. (run)
6. Tôi tình cờ gặp Jody trong công ty. (run) 
7. Họ nên lấp đầy cái hố trước khi có người bị ngã.  (fill)
8. Họ chặt hết cây trên rừng để bán kiếm tiền.  (cut)
9. Bạn nên tiếp tục cố gắng với mục tiêu ban đầu.  (go)
10. Bạn cần tống khứ mớ rắc rối này ra khỏi cuộc sống ngay lập tức. (get) 

 

Xem đáp án

  1. He decided to back down from the project to get marriage.
  2. Thieves broke into her house to steal an expensive antique vase.
    (antique (adj) /ænˈtiːk/: cổ kính, lâu đời)
  3. They run across his fingerprints everywhere.
    (fingerprints (n) /ˈfɪŋ.ɡə.prɪnt/: dấu vân tay)
  4. He pulled through the shipwreck thanks to the rescue team.
    (shipwreck (n) /ˈʃɪp.rek/: vụ đắm tàu)
  5. They ran out of sugar to make cakes for the party.
  6. I ran into Jody in the company.
  7. They should fill up the hole before anyone falls.
  8. They cut down trees in the forest to sell for money.
  9. You should go on trying with the original goal.
  10. You need to get this mess out of your life immediately.

 

Practice 2. Complete the sentences below with the words on the table above. (Hoàn thành các câu dưới đây với từ thích hợp dựa trên bảng tổng hợp từ phía trên.)

  1. Cars and other vehicles all ____________ due to an accident last night.
  2. Your report is too long, __________ to 1000 words.
  3. He lied to ____________ the responsibility for the fire.
  4. I am busy now. Can you ____________ me to go there?
  5. You should learn how to ____________ anything and don’t feel sorry about it.
  6. If it still ____________ raining, we will cancel the party.
  7. The door is probably locked, so I cannot ____________ .
  8. The car ____________ gas, why don’t you ____________ the tank before you go?

Xem đáp án 

  1. Cars and other vehicles all broke down due to an accident last night.
    Ô tô và các phương tiện khác đều bị hư hỏng do tai nạn đêm qua.
  2. Your report is too long, cut it down to 1000 words.
    Báo cáo của bạn quá dài, hãy cắt bớt nó xuống còn 1000 từ thôi.
  3. He lied to back out of the responsibility for the fire.
    Anh ta nói dối để thoái thác trách nhiệm về vụ cháy.
  4. I am busy now. Can you fill in for me to go there?
    Bây giờ tôi đang bận. Bạn có thể thay tôi đến đó được không?
  5. You should learn how to get rid of anything and don’t feel sorry about it.
    Bạn nên học cách từ bỏ một thứ gì đó và đừng cảm thấy hối tiếc về nó.
  6. If it still goes on raining, we will cancel the party.
    Nếu trời vẫn tiếp tục mưa, chúng ta sẽ hủy bữa tiệc.
  7. The door is probably locked, so I cannot pull out.
    Cánh cửa có lẽ đã bị khóa rồi nên tôi không thể kéo ra được.
  8. The car runs out of gas, why don’t you fill up the tank before you go?
    Xe hết sạch xăng rồi, tại sao bạn không đổ đầy bình trước khi đi chứ?

 

Jaxtina hi vọng bạn đã phân biệt được những CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERBS) dễ nhầm lẫn trong bài thi TOEIC mà Jaxtina đã cung cấp bên trên. Bạn hãy chăm chỉ luyện tập để nâng cao kỹ năng làm bài thi TOEIC nhé! Nếu như bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ tới hotline của Jaxtina để được giải đáp ngay lập tức, hoặc bạn có thể đến cơ sở Jaxtina gần nhất để tìm hiểu về các khóa học giao tiếp và luyện thi IELTS , TOEIC cực kỳ hiệu quả với cam kết đầu ra dành cho các bạn học viên đăng ký. 

Jaxtina chúc bạn học tiếng Anh thành công!

(Nguồn tham khảo: Collins Skills for the TOEIC Test Listening and Reading)

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!
5/5 - (1 bình chọn)