Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Phân biệt hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) và hiện tại hoàn thành (present perfect simple)

5/5 - (2 bình chọn)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) và thì hiện tại hoàn thành (present perfect simple) là hai thì thì khá gần gũi và quen thuộc với những người học tiếng Anh. Tuy nhiên, chúng ta đôi khi sẽ gặp một chút nhầm lẫn khi sử dụng hai thì trên. Vậy, hôm nay các bạn hãy cùng Jaxtina đến với bài học phân biệt hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) và hiện tại hoàn thành (present perfect simple) nhé.

phân biệt hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành1

Cùng Jaxtina phân biệt hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) và hiện tại hoàn thành (present perfect simple)

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra, trong khi thì hiện tại hoàn thành lại diễn tả hành động đã được hoàn thành

Ví dụ:

a. She has been typing the essay. (Cô ấy đã và đang đánh máy bài tiểu luận .)

b. She has typed the essay. (Cô ấy đã đánh máy bài tiểu luận.)

Như vậy, ở ví dụ a, hành động đánh máy vẫn còn đang tiếp tục xảy ra nên dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, trong khi ví dụ b sử dụng thì hiện tại hoàn thành vì hành động đánh máy này đã được hoàn thành, cô gái đã đánh máy xong.

>> Mời bạn xem thêm: trung tâm luyện thi Toeic tốt nhất hiện nay

2. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động diễn ra trong bao lâu (how long), trong khi thì hiện tại hoàn thành diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu (how much, how many), hoặc làm gì bao nhiêu lần (how many times).

Ví dụ:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành

How long have you been discussing the issues?

(Các bạn đã thảo luận những vấn đề này trong bao lâu rồi?)

How many issues have you discussed?

(Các bạn đã thảo luận được mấy vấn đề rồi?)

Rose is writing reports. She’s been writing reports all afternoon.

(Rose đang viết báo cáo. Cô ấy đã viết báo cáo cả chiều.)

Rose is writing reports. She’s written two reports this afternoon.

(Rose đang viết báo cáo. Cô ấy đã viết được hai báo cáo chiều nay.)

He’s been playing football since 3 o’clock.

(Anh ấy đã chơi bóng từ lúc 3 giờ.)

He’s played football four times this week.

(Anh ấy đã chơi bóng bốn lần trong

tuần này.)

 

>> Mời bạn xem thêm thông tin khóa học tiếng Anh cho người mất gốc

3. Một số động từ không thường dùng trong thì tiếp diễn (know / like / believe…)

Có một số động từ chúng ta sẽ không thường dùng trong thì tiếp diễn như know, like, believe,…

Ví dụ: We’ve known each other for a long time. (Chúng tôi đã quen nhau lâu rồi.)

Không dùng: We’ve been knowing …

Để tìm hiểu kỹ hơn về các động từ này, các bạn có thể xem lại bài học ‘Một số động từ không chia ở thì tiếp diễn’ Jaxtina đã cung cấp nhé

>> Mời bạn xem thêm: khóa học tiếng Anh giao tiếp đặc biệt tại Jaxtina

Bây giờ các bạn hãy cùng Jaxtina làm một số bài tập ôn luyện nhé!

Practice 1. Read the situations and complete the sentences using present perfect continuous and present perfect simple. (Đọc các ngữ cảnh và hoàn thành các câu dưới đây, sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành.)

  1. I started reading this book one hour ago. I am still reading it and now I am on page 40.

→ I (read) ____________________ for two hours.

→ I (read) ____________________ 40 pages so far.

  1. Lisa is travelling around Asia at the moment. She began her trip two months ago.

→ She (travel) ___________________ for two months.

→ She (visit) ____________________ three countries so far.

  1. Nam started writing emails in the morning. He is still writing emails at the moment, and he is now writing the third email.

→ He (write) _____________________ emails since morning.

→ He (write) _____________________ three emails so far.

  1. Jack is a football player. He started playing football when he was eight years old. This year he won the national championship again – for the third time.

→ He (win) ______________________ the national championship three times.

→  He (play) ______________________ football since he was eight.

  1. When they graduated from university, Lisa and Rose started running community projects together. They still run community projects.

→ They (run) _____________________________ community projects since they graduated from university.

→ They (run) _____________________________ five community projects since they graduated from university.

Xem đáp án

  1. I have been reading for two hours.
    I have read 40 pages so far.
    Giải thích: Ở câu đầu, để nhấn mạnh hành động diễn ra trong hai tiếng, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Còn ở câu sau, để nhấn mạnh đã đọc được bao nhiêu trang sách cho đến hiện giờ, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
    Dịch nghĩa:
    Tôi đã đọc sách được hai tiếng rồi
    Tôi đã đọc được 40 trang cho đến giờ.
  2. She has been travelling for two months.
    She has visited three countries so far.
    Giải thích: Ở câu đầu, để nhấn mạnh hành động du lịch diễn ra trong hai tháng, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Còn ở câu sau, để nhấn mạnh việc đến thăm bao nhiêu quốc gia cho đến nay, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
    Dịch nghĩa:
    Cô ấy đã đi du lịch được hai tháng rồi.
    Cô ấy đã đi thăm ba quốc gia cho đến nay. 
  3. He has been writing emails since morning.
    He has written three emails so far.
    Giải thích: Ở câu đầu, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh việc viết email vẫn đang diễn ra kể từ buổi sáng. Còn ở câu sau, để nhấn mạnh đã viết được bao nhiêu email cho đến giờ, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
    Dịch nghĩa:
    Anh ấy đã viết email từ sáng.
    Anh ấy đã viết được ba email cho đến giờ.
  4. He has won the national championship three times.
    He has been playing football since he was eight.
    Giải thích: Ở câu đầu, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh việc chơi bóng vẫn đang diễn ra liên tục kể từ khi anh ấy lên tám. Còn ở câu sau, để nhấn mạnh số lần anh này thắng giải đấu, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
    Dịch nghĩa:
    Anh ấy đã thắng giải vô địch quốc gia được ba lần.
    Anh ấy đã chơi bóng kể từ khi anh ấy tám tuổi.
  5. They have been running community projects since they graduated from university.
    They have run five community projects since they graduated from university.
    Giải thích: Ở câu đầu, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh việc chạy các dự án vẫn đang diễn ra kể từ khi họ tốt nghiệp. Còn ở câu sau, để nhấn mạnh đã số lượng dự án đã chạy được, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
    Dịch nghĩa:
    Họ đã chạy các dự án cộng đồng kể từ khi tốt nghiệp đại học.
    Họ đã chạy được năm dự án cộng đồng kể từ khi tốt nghiệp đại học

 

Practice 2. Put the verbs into present perfect simple or present perfect continuous. (Chia các động từ sau theo thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

  1. Look! Somebody (break) __________ the window.
  2. Jack is an actor. He (appear) __________ in the movies many times.
  3. I can’t go out now. It (rain) ___________ for three hours.
  4. This is a very old cartoon. I (see) _____________ it since I was a child.
  5. I (watch) __________ the film you recommended, but I (not / finish) _________ watching it yet. It’s very interesting.

Xem đáp án

  1. has broken
    Dịch nghĩa: Look! Somebody has broken the window.
    (Nhìn kìa! Ai đó đã phá cái cửa sổ.)
    Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh vào kết quả của hành động (cái cửa sổ bị vỡ và có người nhìn thấy).
  2. has appeared
    Dịch nghĩa: Jack is an actor. He has appeared in the movies many times.
    (Jack là một diễn viên. Anh ta đã xuất hiện các bộ phim rất nhiều lần.)
    Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh sự việc Jack xuất hiện trên phim diễn ra nhiều lần.    
  3. has been raining
    Dịch nghĩa: I can’t go out now. It has been raining for three hours.
    (Tôi không thể ra ngoài bây giờ. Trời đã mưa suốt ba tiếng đồng hồ.)
    Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh tính liên tục của sự kiện trong một khoảng thời gian, và nó vẫn đang tiếp tục.
  4. have seen
    Dịch nghĩa: This is a very old cartoon. I have seen it since I was a child.
    (Đây là một bộ phim hoạt hình cũ. Tôi đã xem nó từ khi tôi còn bé.)
    Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh kết quả của hành động đã kết thúc (đã xem bộ phim này).
  5. have been watching – haven’t finished
    Dịch nghĩa: I have been watching the film you recommended, but I haven’t finished watching it yet. It’s very interesting.
    (Tôi đã xem bộ phim mà bạn giới thiệu, nhưng tôi vẫn chưa xem xong. Bộ phim đó rất thú vị.)
    Giải thích: Vế đầu ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động xem phim vẫn đang tiếp diễn, chưa kết thúc. Ở vế sau, cuối câu có từ ‘yet’ là dấu hiệu, ta dùng thì hiện tại hoàn thành

 

Hy vọng sau bài học phân biệt hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) và hiện tại hoàn thành (present perfect simple), các bạn sẽ có thể nắm được cách sử dụng hai thì trên trong từng trường hợp cụ thể để dùng chúng trong giao tiếp chính xác hơn và tránh được những nhầm lẫn khi làm các bài tập liên quan.

Bên cạnh đó, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về tiếng Anh hay có nhu cầu tìm hiểu về các khóa học đang được cung cấp tại Jaxtina, các bạn đừng ngần ngại liên hệ với chúng mình qua hotline hoặc đến cơ sở gần nhất để được giải đáp và tư vấn nhé!

>> Mời bạn xem ngay các trung tâm tiếng Anh Hà Nội được yêu thích nhất

Jaxtina chúc bạn thành công!

Nguồn sách tham khảo: English Grammar in Use – Intermediate

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (2 bình chọn)