Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain | Jaxtina English Center
Menu

Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain

Comprise, consist of, compose, include và contain cả 5 từ này đều có nghĩa là bao gồm, chứa đựng. Tuy có cùng ý nghĩa nhưng cách dùng của mỗi từ lại không giống nhau. Để biết cách dùng của từng từ trong những trường hợp cụ thể, hãy cùng theo dõi bài viết sau đây nhé.


Phân biệt comprise, consist of, compose, include và contain

Consist of và Comprise

Hai từ Consist of (sth) và Comprise có cách dùng khá giống nhau. Chúng ta dùng consist of và comprise để chỉ các thành phần đã cấu tạo nên một cái gì đó. Ví dụ:

  • The British Parliament comprises/consists of the House of Commons and the House of Lords
  • Quốc hội Anh bao gồm Hạ viện và Thượng viện.

Lưu ý:

  • Sau comprise không có giới từ of; sau consist thì cần có.
  • Không dùng hai động từ trên trong thì tiếp diễn.

Ví dụ:

  • The whole group consists of students. (Toàn bộ nhóm gồm có các sinh viên)
  • Không nói The whole group is consisting of students.

Tránh dùng cấu trúc to be comprised of.

Chúng ta chỉ dùng cấu trúc to be consisted of ở thể chủ động

Ví dụ:

  • The whole group consists of students.
  • Không nói The whole group is consisted of students.

Compose

Compose đồng nghĩa với make up hoặc to make (làm, cấu thành) đề cập đến những thành phần hợp thành cái toàn thể, sau compose là cái mà các thành phần đã cấu tạo nên nó (ngược lại với comprise).

Compose có thể dùng trong cả thì chủ động và bị động, nhưng cần lưu ý chủ ngữ của câu (subject)

Ví dụ:

  • Two atoms of hydrogen and one atom of oxygen compose the water molecule
  • (Hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy cấu thành các phân tử nước.)

= The water molecule is composed of two atoms of hydrogen and one atom of oxygen

(Các phân tử nước được cấu thành bởi hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy.)

Lưu ý: Compose cũng không được dùng trong thì tiếp diễn

Include

Mang ý nghĩa là bao gồm, kể cả, đồng nghĩa với comprise. Sau nó là các thành phần, có thể không cần đầy đủ các thành phần hay một phần mà cấu tạo nên cái toàn thể (part of the whole).

Ví dụ:

  • Box includes 5 pens and 4 books.
  • Hộp bao gồm 5 cái bút và 4 quyển sách.

Include còn có nghĩa là mang thêm, cộng thêm vào

Ví dụ:

  • I haven’t included my notebook in the bag.
  • Tôi đã không để quyển sổ ghi chép vào trong túi.

Include cũng thường hay xuất hiện dưới dạng V-ing là including.

Ví dụ:

  • There are 7 people, including 2 children in the boat.
  • Có 7 người trên thuyền, trong đó có hai trẻ em.

Contain

Mang ý nghĩa chứa đựng (có bên trong), bao gồm, bao hàm (have inside, have as part).

Contain khác với consist of ở chỗ là nó mang tính chứa đựng hơn là tính bao gồm.

Ví dụ:

  • The bottle contains water.
  • Cái chai chứa nước.

(Ý nói trong chai không còn gì ngoài nước)

  • This drink contains no alcohol.
  • Đồ uống không chứa cồn.

(Có nghĩa là cồn không phải là một phần hay thành phần của đồ uống này.)

Lưu ý: Từ container nghĩa là đồ đựng, thùng chứa, thùng hàng.


Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ phân biệt được cách dùng của comprise, consist of, compose, include và contain nhé.

Xem thêm: các khóa học tại trung tâm tiếng Anh Jaxtina. Các khóa học IELTS tại Elingo. Các khóa học tiếng anh cho bé tại Alisa?. Đăng ký ngay để được nhiều ưu đãi hấp dẫn nhất.