Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
        Tặng thẻ bảo hành trị giá 6.500.000đ khi đăng ký ngay trong tháng 5
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Part 7: Tổng hợp 4 dạng câu hỏi và cách xử lý (4) – Câu hỏi về từ vựng

5/5 - (1 bình chọn)

Part 7 TOEIC là phần thi có độ khó cao và số lượng câu hỏi chiếm tới 54/ 100 câu hỏi của bài thi. Vì vậy để hoàn thành tốt bài thi TOEIC Reading của mình, bạn cần tìm hiểu các dạng câu hỏi, cấu trúc đề thi, và luyện tập với các bài tập ứng dụng để tiến bộ hơn. Để giúp bạn cải thiện chất lượng bài thi của mình, Jaxtina sẽ giúp bạn tìm hiểu về dạng câu hỏi từ vựng (một trong 4 dạng câu hỏi thường gặp nhất trong part 7 TOEIC Reading) và cách xử lý dạng câu hỏi này trong bài viết dưới đây nhé!

I. Giới thiệu dạng câu hỏi về từ vựng trong part 7 TOEIC

1. Khái niệm

Dạng câu hỏi về từ vựng (Vocabulary Questions) là dạng câu hỏi yêu cầu bạn chọn phương án trả lời đồng nghĩa với một từ hoặc cụm từ có trong đoạn văn. Dạng câu hỏi này đòi hỏi bạn cần có nền tảng từ vựng vững chắc, cũng như khả năng phán đoán tốt để đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

2. Dạng câu hỏi về từ vựng

Vocabulary (Từ vựng): Câu hỏi sẽ cung cấp từ được đặt trong dấu ngoặc kép, đồng thời cung cấp cho bạn số dòng, nơi mà bạn có thể tìm thấy từ đó trong đoạn văn. Trong trường hợp văn bản có nhiều hơn một đoạn văn, bạn có thể được cung cấp cả số đoạn và số dòng.

Ví dụ:

The word X in line (1) is closest in meaning to 

(Từ X ở dòng 1 gần nghĩa nhất với đáp án nào sau đây)

Hoặc,

The word X in line (1) of paragraph (1) is closest in meaning to 

(Từ X ở dòng 1 của đoạn 1 gần nghĩa nhất với đáp án nào sau đây)

=> Đáp án cho câu hỏi này thường là: nouns (danh từ), verbs (động từ), adjectives (tính từ), và adverbs (trạng từ).

II. Cách làm dạng câu hỏi về từ vựng

Dạng câu hỏi này không chỉ khó về mặt từ vựng, mà khó ở ngữ pháp và ngữ cảnh của câu chứa từ trong đoạn văn. Trong trường hợp bạn mơ hồ về nghĩa của từ vựng, bạn buộc phải đọc toàn bộ câu văn để hiểu nghĩa bao quát của câu đó. 

Jaxtina sẽ chỉ ra một số tips giúp bạn chinh phục được dạng câu hỏi này.

Tips 1: Sau khi đọc câu hỏi và xác định từ vựng nằm ở dòng nào trong đoạn văn, hãy đọc kĩ câu mà nó xuất hiện cũng như các câu xung quanh. Việc chú ý đặc biệt đến bất kỳ manh mối ngữ cảnh nào sẽ giúp bạn hiểu định nghĩa của từ. 

Đây là chiến lược tham khảo mà bạn nên áp dụng khi tìm kiếm manh mối cho đáp án:

Chiến lược

Các từ khóa 

nhận biết

Ví dụ
Thông thường, bạn nên liên hệ đến những keywords (từ khóa) xung quanh từ vựng đó (thường nằm trong cùng một câu). Vận dụng những thông tin giúp bạn hiểu nghĩa của câu, và so sánh với các đáp án để tìm kiếm sự tương đồng.

such as 

(chẳng hạn như)

including 

(bao gồm) 

consists of

(bao gồm)

along with 

(cùng với cái gì đó)

like 

(giống như, chẳng hạn như)

They keep copies of contracts in a safe place along with other important documents

(Họ giữ các bản sao của hợp đồng ở một nơi an toàn cùng với các tài liệu quan trọng khác.)

=> Với từ khóa là along with. Nghĩa của từ copies of contracts (bản sao hợp đồng) có liên quan đến important documents (tài liệu quan trọng) ở vế sau.

Tìm ra keywords mà chỉ ra sự đối lập giữa từ vựng với từ được so sánh. Nếu bạn hiểu được từ được nhắc đến và hiểu được nghĩa của câu đó, bạn sẽ dễ dàng biết được từ vựng trong câu hỏi có một từ trái nghĩa.

Unlike X 

(Không giống như X)

On the other hand, X … 

(Mặt khác, X …)

While (Trong khi)

But (Nhưng)

However 

(Tuy nhiên,…)

While Lisa was always on time, James was regularly tardy. 

(Trong khi Lisa luôn đúng giờ thì James thường xuyên đi muộn.)

=> Với từ khóa là While, ta xác định được sự đối lập giữa cụm từ on time (đúng giờ) tardy (đến muộn).

 

Example 1. Use the underlined context clues choose the correct word to complete each sentence. (Hoàn thành các câu sau đây sử dụng các gợi ý ngữ cảnh được gạch chân để chọn từ chính xác.)

  1. The price for the new version is (hardly/ considerably) higher, almost twice as much as the first edition.
  2. Unlike King’s office, which is always a comfortable temperature, Steam’s office always feels (frigid/ moderate). 

Xem đáp án

  1. considerably (đáng kể)
    The price for the new version is considerably higher, almost twice as much as the first edition. (Giá của phiên bản mới cao hơn đáng kể, gần gấp đôi so với phiên bản đầu tiên.)
    Đây là một câu so sánh hơn, và nghĩa của vế sau có xu hướng tăng lên (gần gấp đôi so với phiên bản đầu tiên), trong khi hardly nghĩa là hầu như không thay đổi. Vậy nên đáp án là considerably.
  2. frigid (lạnh buốt xương)
    Unlike King’s office, which is always a comfortable temperature, Steam’s office always feels frigid. (Không giống như văn phòng của King, nơi luôn có nhiệt độ dễ chịu, văn phòng của Steam luôn cảm thấy lạnh buốt xương.)
    Dựa vào từ khóa “Unlike”, ta xác định được trong câu này có sự so sánh đối lập giữa comfortable temperature và từ ta cần xác định. Trong khi moderate nghĩa là vừa phải hoặc bình thường, không phù hợp với phương án mà ta cần tìm. Vậy đáp án là frigid.

 

Tip 2: Nếu bạn không chắc chắn về đáp án thì hãy thử thay thế vị trí từ vựng bằng một trong những đáp án đã cho. Sau đó dùng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án không phù hợp hoặc phi logic với ý chính của đoạn văn.

Part 7 - Câu hỏi về từ vựng

 

Example 2. One word in each of the sentences is illogical. Delete the incorrect word. Then write the word from the box that should replace it. (Một từ trong mỗi câu sau là không hợp lý. Xóa từ không chính xác. Sau đó, viết từ trong khung để thay thế từ đó.)

suspicious renovations candidates

 

  1. The store will be closed for several months due to renewals.
  2. There were reports of limited activity in the parking lot. 
  3. Jimmy will be interviewing job terminals this afternoon.

Xem đáp án

  1. The store will be closed for several months due to renewals.
    (Cửa hàng sẽ đóng cửa trong vài tháng do gia hạn.)
    => Câu 1 thay thế từ renewals (gia hạn) bằng renovations (cải tạo).
    Câu hoàn chỉnh: The store will be closed for several months due to renovations.
    (Cửa hàng sẽ đóng cửa trong vài tháng do cải tạo.)
  2. There were reports of limited activity in the parking lot.
    (Đã có báo cáo về hoạt động hạn chế trong bãi đậu xe.)
    => Câu 2 thay thế từ limited (hạn chế) bằng từ suspicious (đáng ngờ).
    Câu hoàn chỉnh: There were reports of suspicious activity in the parking lot.
    (Đã có báo cáo về hoạt động đáng ngờ trong bãi đậu xe.)
  3. Jimmy will be interviewing job terminals this afternoon.
    (Jimmy sẽ là hạn cuối cùng phỏng vấn công việc vào chiều nay.)
    => Câu 3 thay thế từ terminals (cuối cùng) bằng từ candidates (ứng cử viên).
    Câu hoàn chỉnh: Jimmy will be interviewing job candidates this afternoon.
    (Jimmy sẽ phỏng vấn việc làm vào chiều nay.)

 

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu dạng câu hỏi về từ vựng và cách xử lý của chúng. Bây giờ bạn hãy cùng Jaxtina làm một bài luyện tập nhỏ sau đây nhé!

Practice 1. Choose the correct answers. (Chọn câu trả lời đúng.)

Reviews for Allen 1000-Watt Steamer

By: cleaningboy100

This product has changed the way I clean my house. I can use it to sanitize just about anything such as showers, sinks, toilets, even my sofa. The best part is that I can clean my house without using any harmful chemical cleaners, which is important to me because I have two young children and a dog. It produces steam for about forty minutes, which is more than enough time to do everything I need to do. However, I am giving this product four stars instead of five stars because I found that the cord is much too short. Other than this slight shortcoming, I am completely happy with the steam cleaner.

 

1. In the first review, the word “sanitize” in line 1 is closest in meaning to:
(A) fill
(B) replace
(C) stain
(D) clean

2. In the first review, the word “shortcoming” in line 7 is closest in meaning to
(A) advantage
(B) danger
(C) limitation
(D) excess

Xem đáp án

  1. (D) clean (dọn dẹp)
    Để xác định nghĩa của từ “sanitize” ở câu 2, ta sẽ dựa vào tip 1. Dựa vào ngữ cảnh của câu 1 dòng 1 “This product has changed the way I clean my house.” (Sản phẩm này đã thay đổi cách mà tôi dọn dẹp nhà cửa.).
    -> Ta có thể thấy tác giả đang giới thiệu về một sản phẩm liên quan đến từ khóa clean, nghĩa là dọn dẹp nhà cửa. Vậy nên động từ sanitize ở câu 2 chắc chắn sẽ liên quan đến làm sạch. Trong đó, fill (lấp đầy), replace (thay thế), stain (vết bẩn) là những từ không phù hợp, ta có phương án chính xác nhất là clean (dọn dẹp).
  2. (C) limitation (sự hạn chế)
    Từ “shortcoming” trong câu cuối cùng “Other than this slight shortcoming, I am completely happy with the steam cleaner.” (Ngoại trừ …  này, tôi hoàn toàn hài lòng với máy làm sạch hơi nước.”) có từ khóa “Other than”.
    Bằng từ khóa này, dựa vào tip 2 ta có thể xác định được “slight shortcoming” của “steam cleaner” (máy làm sạch bằng hơi nước) sẽ phủ định cho cảm xúc completely happy (thực sự hài lòng). Vì thế, ta có thể đoán được “shortcoming” có nghĩa là “thiếu sót” của sản phẩm này. Trong tất cả các đáp án, limitation (sự hạn chế) là lựa chọn phù hợp nhất.

 

Vậy là bạn đã tìm hiểu về dạng câu hỏi về từ vựng, là một trong số 4 dạng câu hỏi của part 7 TOEIC Reading. Bạn hãy cố gắng luyện tập thật chăm chỉ để đạt được mục tiêu tiếng Anh của mình nhé!

Nếu bạn muốn tham gia các khóa học TOEIC chất lượng của Jaxtina, hãy liên hệ qua hotline hoặc đến cơ sở của Jaxtina gần nhất để được tư vấn và hỗ trợ tận tình. 

Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong bài thi TOEIC!

 

Nguồn bài đọc tham khảo từ: Collins: Skills for the TOEIC Test Listening and Reading

& TOMATO TOEIC COMPACT PART 7

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!
5/5 - (1 bình chọn)