Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Nói về tương lai với thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

5/5 - (1 bình chọn)

Thì hiện tại đơnhiện tại tiếp diễn là hai thì đơn giản nhất trong mười hai thì của cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Chúng ta đã không còn xa lạ gì với hai thì này khi nói về những điều xảy ra ở hiện tại. Vậy bạn đã biết thì hiện tại đơnhiện tại tiếp diễn cũng có thể dùng để nói về tương lai chưa? Làm thế nào để chúng ta sử dụng chúng? Đừng lo lắng, hãy cùng Jaxtina nói về tương lai với thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn nhé!

 Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là hai thì đơn giản nhất trong mười hai thì của cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.

1. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) với nghĩa nói về tương lai

I’m doing something (tomorrow): có nghĩa là tôi đã quyết định và sắp xếp để làm điều gì đó.

A:  What are you doing on Saturday evening?  (không dùng What do you do)
B:  I’m going to the theatre. (không dùng I go)
(A: Bạn sẽ làm gì vào tối thứ Bảy?
B: Tôi sẽ đi đến rạp hát.)

A:  What time is Katherine arriving tomorrow?

B:  Half past ten. I’m meeting her at the station.

(A: Ngày mai Katherine sẽ đến lúc mấy giờ?
B: Mười giờ rưỡi. Tôi sẽ gặp cô ấy ở nhà ga.)

I’m not working tomorrow, so we can go out somewhere.
(Ngày mai tôi sẽ không làm việc, vì vậy chúng ta có thể đi chơi đâu đó.)

Steve isn’t playing football next Saturday. He’s hurt his leg.
(Steve sẽ không chơi bóng vào thứ Bảy tới. Anh ấy bị thương ở chân.)

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng một cách tự nhiên khi nói về việc sắp xếp các cuộc hẹn.
Không sử dụng “will” khi nói về những điều mà chúng ta đã sắp xếp để làm:

What are you doing this evening?  (không dùng What will you do)
(Bạn sẽ làm gì vào tối nay?)

Alex is getting married next month.  (không dùng will get)
(Alex sẽ kết hôn vào tháng tới.)

Chúng ta cũng có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho một hành động trước khi bắt đầu thực hiện hành động đó. Đặc biệt xảy ra với các động từ chỉ chuyển động (go/come/leave etc.):

I’m tired. I‘m going to bed now. Goodnight.  (không dùng I go to bed now)
(Tôi mệt. Tôi sắp đi ngủ đây. Chúc ngủ ngon.)

‘Jess, are you ready yet?’ – ‘Yes, I’m coming.’  (không dùng I come)
(‘Jess, bạn đã sẵn sàng chưa?’ – ‘Vâng, tôi sắp đến.’)

2. Thì hiện tại đơn (present simple) với nghĩa nói về tương lai

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn giản khi nói về thời gian biểu, chương trình, v.v. (đối với phương tiện giao thông công cộng, rạp chiếu phim, v.v.):

My train leaves at 11.30, so I need to be at the station by 11.15.
(Chuyến tàu của tôi sẽ khởi hành lúc 11:30, vì vậy tôi phải có mặt tại nhà ga trước 11 giờ 15.)

What time does the film start this evening?
(Tối nay, bộ phim sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?)

It’s Wednesday tomorrow. / Tomorrow is Wednesday. (Ngày mai sẽ là thứ Tư.)

Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại đơn để nói về các kế hoạch cố định như thời gian biểu:

I start my new job on Monday.
(Tôi sẽ bắt đầu công việc mới vào thứ Hai.)

What time do you finish work tomorrow?
(Mấy giờ bạn sẽ hoàn thành công việc ngày mai?)

Nhưng thì hiện tại tiếp diễn thường sử dụng phổ biến cho các cuộc hẹn cá nhân:

What time are you meeting Ann tomorrow?  (không dùng do you meet)
(Ngày mai, bạn sẽ gặp Ann lúc mấy giờ?)

So sánh:

Hiện tại tiếp diễn:

What time are you arriving?
(Bạn sẽ đến lúc mấy giờ?)

I’m going to the cinema this evening.
(Tôi sẽ đi xem phim vào tối nay.)

Hiện tại đơn:

What time does the train arrive?
(Tàu sẽ đến lúc mấy giờ?)

The film starts at 8.15 (this evening).
(Phim sẽ khởi chiếu lúc 8h15 (tối nay).)

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

Bây giờ hãy cùng Jaxtina hoàn thành các bài tập sau để củng cố kiến thức nhé!

Practice 1. A friend of yours is planning to go on holiday soon. You ask her about her plans. Use the words in brackets to make your questions. (Một người bạn của bạn đang có kế hoạch đi nghỉ lễ sớm. Bạn hỏi cô ấy về kế hoạch của cô ấy. Sử dụng các từ trong ngoặc để đặt câu hỏi của bạn.)

  1. (where / go?) Where are you going?                            Scotland.
  2. (how long / go for?) _________________________         Ten days.
  3. (when / leave?) ____________________________          Next Friday.
  4. (go / alone?) ______________________________          No, with my friend.
  5. (travel / by car?) ___________________________         No, by train.
  6. (where / stay?) ____________________________         In a hotel.

Xem đáp án

  • 2. How long are you going for? – Ten days.
    Giải thích: Để hỏi thông tin về dự định làm gì đó đã được lên kế hoạch từ trước, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Bạn sẽ đi trong bao lâu? – Mười ngày.
  • 3. When are you leaving? – Next Friday.
    Giải thích: Để hỏi thông tin về dự định làm gì đó đã được lên kế hoạch từ trước, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Bạn sẽ đi khi nào? – Thứ Sáu tuần sau.
  • 4. Are you going alone? – No, with my friend.
    Giải thích: Để hỏi thông tin về dự định làm gì đó đã được lên kế hoạch từ trước, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Bạn sẽ đi một mình à? – Không, tôi đi với bạn của tôi nữa.
  • 5. Are you travelling by car? – No, by train.
    Giải thích: Để hỏi thông tin về dự định làm gì đó đã được lên kế hoạch từ trước, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Bạn sẽ đi bằng ô tô à? – Không, tôi đi bằng tàu. 
  • 6. Where are you staying? – In a hotel.
    Giải thích: Để hỏi thông tin về dự định làm gì đó đã được lên kế hoạch từ trước, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Bạn sẽ ở đâu? – Tôi ở trong một khách sạn.

 

Practice 2. Put the verb into the more suitable form, present continuous or present simple. (Đặt động từ ở dạng phù hợp hơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại đơn.)

  1. I’m going (I / go) to the cinema this evening.
  2. Does the film start (the film / start) at 3.30 or 4.30?
  3. _______________ (we / have) a party next Saturday. Would you like to come?
  4. The art exhibition _______________ (finish) on 3 May.
  5. _______________ (I / not / go) out this evening. _______________ (I / stay) at home.
  6. _______________ (you / do) anything tomorrow morning?’ ‘No, I’m free. Why?’
  7. _______________ (we / go) to a concert tonight. _______________ (it / start) at 7.30.
  8. _______________ (I / leave) now. I’ve come to say goodbye.

Xem đáp án

  • 3. We’re having / We are having
    Giải thích:  Để diễn tả về dự định làm gì đó, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: We’re having a party next Saturday. Would you like to come?
    (Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào thứ Bảy tới. Bạn có muốn đến không?)
  • 4. finishes
    Giải thích:  Để diễn tả một lịch trình cố định, ta sử dụng thì hiện tại đơn.
    Dịch nghĩa: The art exhibition finishes on 3 May.
    (Triển lãm nghệ thuật sẽ kết thúc vào ngày 3 tháng Năm.)
  • 5. I’m not going / I am not going …  I’m staying / I am staying
    Giải thích:  Để diễn tả về dự định làm gì đó, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: I’m not going out this evening. I’m staying at home.
    (Tôi sẽ không đi chơi tối nay. Tôi sẽ ở nhà.)
  • 6. Are you doing
    Giải thích:  Để hỏi thông tin về dự định làm gì đó, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Are you doing anything tomorrow morning?’  ‘No, I’m free.  Why?’
    (Sáng mai bạn có làmkhông? ‘ ‘Không, tôi rảnh. Sao vậy?’)
  • 7. We’re going / We are going … It starts
    Giải thích:  Để diễn tả dự định làm gì đó ‘We’re going to a concert’, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn; ‘It starts at 7.30’ diễn tả lịch trình cố định, ta sử dụng thì hiện tại đơn.
    Dịch nghĩa: We’re going to a concert tonight. It starts at 7.30.
    (Chúng ta sẽ tham dự một buổi hòa nhạc tối nay. Nó sẽ bắt đầu lúc 7.30.)
  • 8. I’m leaving / I am leaving
    Giải thích:  Để diễn tả về dự định làm gì đó, ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: I’m leaving now.  I’ve come to say goodbye.
    (Tôi sẽ đi ngay bây giờ đây. Tôi đến để nói lời tạm biệt.)

 

>> Mời bạn xem thêm: khóa học luyện thi Ielts tốt nhất hiện nay

Trên đây là nói về tương lai với thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn Jaxtina tổng hợp được. Hy vọng bài viết này giúp bạn bổ sung những cấu trúc cần thiết. Và bạn cũng đừng quên ghé thăm Jaxtina.com để cùng tìm hiểu thêm những cấu trúc ngữ pháp bổ ích khác mỗi ngày nhé!

Nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Anh một cách tự tin với phản xạ tự nhiên, thành thạo 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết và sử dụng dễ dàng trong học tập và công việc, hãy ghé qua và cùng tham khảo Khóa học tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng của Jaxtina nhé!

Jaxtina chúc bạn thành công!

(Nguồn tham khảo: English Grammar in Use.)

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (1 bình chọn)