Menu

Những tình huống giao tiếp tiếng anh nơi công sở

Ngày nay, giao tiếp tiếng Anh trở nên quan trọng và phổ biến hơn bao giờ hết, đặc biệt là trong môi trường công sở. Để có thể giao tiếp tự tin và thành công nơi làm việc, bạn nên chuẩn bị trước cho mình vốn kiến thức về các tình huống hay diễn ra tại công sở để không bị lúng túng trong quá trình giao tiếp. Hôm nay, Jaxtina sẽ gửi tới bạn những tình huống giao tiếp tiếng anh nơi công sở phổ biến nhất giúp bạn tự tin giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng của mình.

dam thoai tieng anh 02

Giao tiếp khi gặp mặt

1/ I would like to meet you. Tôi mong được gặp ông.

2/ I am glad to finally get hold of you. Tôi rất vui vì cuối cùng cũng liên lạc được với ông.

3/ Shall we make it 2 o’clock? Chúng ta hẹn gặp lúc 2 giờ được không?

4/ Is there any possibility we can move the meeting to Monday? Chúng ta có thể dời cuộc gặp đến thứ hai được không?

5/ I’d like to speak to Mr. John Smith. Tôi muốn nói chuyện với ông John Smith.

6/ Let me confirm this. You are Mr.Yang of ABC Company, is that correct? Xin cho tôi xác nhận một chút, ông là ông Yang của công ty ABC đúng không?

7/ Could you spell your name, please? Ông có thể đánh vần tên mình được không?

8/ I’m afraid he is on another line. Would you mind holding? Tôi e rằng ông ấy đang trả lời một cuộc gọi khác. Ông vui lòng chờ máy được không?

9/ May I leave the message? Tôi có thể để lại tin nhắn không?

10/ I’m afraid he is not available now. Tôi e rằng ông ấy không rảnh vào lúc này.

Chào hỏi

  1. How do you do? My name is John Smith. Please call me John. Xin chào. Tôi tênJohn Smith. Xin hãy gọi tôi là John.
  2. John Brown. I’m in production department. I supervise quality control. John Brown. Tôi thuộc bộ phận sản xuất. Tôi giám sát và quản lí chất lượng.
  3. This is Mr.Robison calling from World Trading Company. Tôi là Robinson gọi từ công ty Thương Mại Thế Giới.
  4. I have had five years experience with a company as a saleman. Tôi có 5 năm kinh nghiệm là nhân viên bán hàng.
  5. Since my graduation from the school, I have been employed in the Green Hotel as a cashier. Từ khi tốt nghiệp, tôi làm thu ngân tại khách sạn Green.
  6. I got a degree in Literature and took a course in typing. Tôi có một văn bằng về văn học và đã học một khóa về đánh máy.
  7. I worked in the accounting section of a manufacturer of electrical products. Tôi đã làm tại bộ phận kế toán của một xưởng sản xuất đồ điện.
  8. With my strong academic background, I am capable and competent. Với nền tảng kiến thức vững chắc, tôi thấy mình có đủ năng lực và đủ khả năng cạnh tranh.
  9. Please call me Julia. Xin hãy gọi tôi là Julia.
  10. She is probably one of the foremost plastic surgeons on the West Coast these days. Cô ấy có lẽ là một trong những bác sĩ phẫu thuật tạo hình hàng đầu ở bờ biển phía Tây hiện nay.
  11. Keep the document in each file in chronological order, please. Xin hãy sắp xếp những tài liệu ở mỗi hồ sơ theo thứ tự thời gian.
  12. File letters from the same customer in the same file. Thư của cùng một khách hàng lưu trong cùng một hồ sơ.
  13. Would you please bring me the Smith’s file? Anh vui lòng mang đến cho tôi hồ sơ của Smith được không?
  14. I checked all the cross – reference, but still cannot find the information on Conick – Company. Tôi đã kiểm tra tất cả các chỉ dẫn tham khảo nhưng vẫn không tìm thấy thông tin về công ty Conick.
  15. Keep the documents in each file in chronological order. Xin hãy sắp xếp những tài liệu ở mỗi hồ sơ theo thứ tự thời gian.
  16. This invoice information is filed under the name of the clients. Thông tin hóa đơn được sắp xếp theo tên khách hàng.
  17. Be consistent. Always file letters from the same customer in the same files. Phải trước sau như một. Thư của cùng một khách hàng lưu trong cùng một hồ sơ.
  18. Now I understand. To file under the name of the firm or job may keep the relevant documents together. Bây giờ tôi hiểu rồi. Sắp xếp theo tên công ty hay công việc sẽ giữ được những tài liệu liên quan ở gần nhau.
  19. Number six and seven are about the use of cross – reference slips whenever necessary. Số 6 và 7 là những vấn đề dùng để tham khảo khi cần thiết.
  20. You’ll have to examine your work everyday according to these instructions. Anh phải kiểm tra công việc của mình mỗi ngày theo những hướng dẫn này.

31/ Let’s get down to the business, shall we? Chúng ta bắt đầu thảo luận công việc được chứ?

32/ We’d like to discuss the price you quoted. Chúng tôi muốn thảo luận về mức giá mà ông đưa ra.

33/ There’s something I’d like to talk to you. Có vài điều tôi muốn nói với ông.

34/ Ms.Green, may I talk to you for a minute? Cô Green, tôi có thể nói chuyện với cô một phút không?

35/ I just received your report on the new project. I’m sorry, but it’s not what I want. Tôi vừa nhận được báo cáo của cô về đề án mới. Rất tiếc nhưng đó không phải là những gì tôi muốn.

36/ We need more facts and more concrete informations. Chúng ta cần nhiều thông tin cụ thể và xác thực hơn.

37/ I’m here to talk about importing children’s clothing. Tôi ở đây để nói về việc nhập khẩu quần áo trẻ em.

38/ I’ve been hoping to establish business relationship with your company. Tôi vẫn luôn hi vọng thiết lập mối quan hệ mua bán với công ty ông.

39/ Here are the catalogs and pattern books that will give you a rough idea of our products. Đây là các catalo và sách hàng mẫu, chúng sẽ cho ông ý tưởng khái quát về những sản phẩm của công ty chúng tôi.

40/ We shall go on with our discussion in detail tomorrow. Chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận chi tiết hơn vào ngày.

Để đạt được mục tiêu giao tiếp tiếng anh tốt, bạn cần phải thực hành giao tiếp hàng ngày trong môi trường học tập, làm việc của bạn. Hãy tận dụng khoảng thời gian rảnh rỗi tại công ty để rèn luyện khả năng giao tiếp tiếng anh của mình bạn nhé! Hy vọng, với sự luyện tập tiếng anh mỗi ngày, các bạn sẽ tích lũy được  nhiều thêm những câu giao tiếp tiếng anh nơi công sở.