Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Nghe và hoàn thành đoạn văn về môi trường làm việc

5/5 - (1 bình chọn)

Môi trường làm việc là một chủ đề vô cùng quen thuộc để bạn có thể luyện tập và trau dồi thêm các kỹ năng khi học tiếng Anh, cũng như biết thêm được nhiều từ vựng hay ho. Hôm nay, hãy cùng Jaxtina luyện tập kỹ năng nghe tiếng Anh về chủ đề này bằng cách nghe và hoàn thành đoạn văn về môi trường làm việc nhé!

Môi trường làm việc

Đầu tiên, hay cùng điểm qua những từ mới có trong bài nhé!

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
office (n) /ˈɒf.ɪs/ văn phòng

I go to the office at 8 A.M every day. 

(Tôi đến văn phòng vào 8 giờ sáng mỗi ngày.)

work (n) /wɜːk/ công việc

I have so much work to do. 

(Tôi có rất nhiều công việc phải làm.)

file (n) /faɪl/ hồ sơ, tài liệu

She’s saving this file

(Cô ấy đang lưu tệp tài liệu này.)

company (n) /ˈkʌm.pə.ni/ công ty He works for a large company. (Anh ta làm việc cho một công ty lớn.)
building (n) /ˈbɪl.dɪŋ/ tòa nhà This buiding was built in 1990. (Tòa nhà này được xây vào năm 1990.)
computer (n) /kəmˈpjuː.tər/ máy tính I want to buy a new computer. (Tôi muốn mua một cái máy tính mới.)
screen (n) /skriːn/ màn hình (ti vi, máy tính)

My TV has a 40-inch screen

(Ti vi nhà tôi có màn hình 40 inch.)

email (n) /ˈiː.meɪl/ thư điện tử

I’ve already received an email from my manager. 

(Tôi vừa nhận được thư điện tử của quản lý.)

 

Bây giờ bạn hãy cùng Jaxtina làm bài tập luyện tập để củng cố kiến thức nhé !

Nghe và hoàn thành đoạn văn về môi trường làm việc

Nghe và hoàn thành đoạn văn về môi trường làm việc

>> Mời bạn xem ngay khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

Practice 1. Listen to the recording and fill in the blank with ONE word you hear. (Nghe và điền vào chỗ trống MỘT từ mà bạn nghe thấy.)

This is such a chaotic (1) ______, I don’t know how anyone gets any (2) ______ done! The worst part is the large table in the centre of the room: there are so many things on it. I can see (3) ______ and books and letters. If you want to find something in this office, it will take you so long! There is a TV in the office but nobody is watching it, it is probably a distraction. I think the problem with this office is that it’s so small. The (4) ______ that works here needs a larger (5) ______. You can’t work where there is such confusion and mess. I love the (6) ______ though – three big (7) ______ makes it so easy to work and see different things. You can use the internet on one screen, (8) ______ on the second one, and maybe do work on the third. I would really like a computer with three screens. There is a strange lizard on the wall – maybe it’s a frog?

Xem đáp án

  • (1) office: văn phòng
    (2) work: công việc
    (3) files: tài liệu
    (4) company: công ty
    (5) building: tòa nhà
    (6) computer: máy tính
    (7) screens: màn hình
    (8) email: thư điện tử.
  • Dịch: Đây là một văn phòng lộn xộn, tôi không hiểu tại sao mọi người có thể hoàn thành công việc tại một nơi như thế này. Phần tệ nhất đó là chiếc bàn lớn ở giữa phòng: có quá nhiều thứ trên đó. Tôi có thể nhìn thấy tài liệu, sách và thư từ. Nếu bạn muốn tìm thứ gì đó trong văn phòng này, ắt hẳn là tốn nhiều thời gian lắm. Có một chiếc ti vi ở văn phòng nhưng không ai xem cả, nó sẽ khiến mọi người bị mất tập trung. Tôi nghĩ vấn đề của văn phòng này là vì nó nhỏ. Công ty làm việc ở đây cần một tòa nhà rộng hơn. Bạn không thể làm việc trong đống rắc rối và hỗn độn này được. Tuy nhiên tôi thích chiếc máy tính – 3 cái màn hình sẽ giúp làm việc dễ dàng hơn và xem được nhiều thứ. Bạn có thể dùng một cái để lên mạng, cái khác để xem email và làm việc ở cái còn lại. Tôi sẽ rất thích một chiếc máy tính có 3 màn hình. Có một con thằn lằn lạ lùng trên bức tường – có thể nó là một con ếch?

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh cho người mất gốc

Hãy cùng tìm hiểu một bài nghe khác nhé!

Đầu tiên, hãy cùng điểm qua từ mới có trong bài. 

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
manager (n) /ˈmæn.ɪ.dʒər/ quản lý

She’s a store manager

(Cô ấy là một quản lý cửa hàng.)

president (n) /ˈprezɪdənt/ chủ tịch

Here’s the president’s office. 

(Đây là văn phòng của chủ tịch.)

organized (adj) /ˈɔː.ɡən.aɪzd/ gọn gàng, ngăn nắp My bed room is very organized. (Phòng ngủ của tôi rất ngăn nắp.)
desk (n) /desk/ bàn làm việc There’re many books on the desk. (Có rất nhiều sách trên bàn làm việc.)
stuff (n) /stʌf/ đồ đạc

Leave your stuff on the desk. 

(Để đồ của anh trên bàn làm việc đi.)

document (n) /ˈdɒk.jə.mənt/ văn kiện, tài liệu

The secret government document was stolen. 

(Tài liệu mật của chính phủ đã bị lấy cắp.)

carpet (n) /ˈkɑː.pɪt/ thảm

We need a new carpet for our office. 

(Chúng ta cần một tấm thảm mới cho văn phòng.)

lamp (n) /læmp/ đèn

My mother bought a table lamp for me. 

(Mẹ mua một chiếc đèn bàn mới cho tôi.)

 

>> Mời bạn xem thêm: trung tâm luyện thi Ielts tốt nhất hiện nay

Cùng làm một bài nghe để luyện lại những từ vựng vừa học nhé!

Practice 2. Listen to the recording and fill in the blank with ONE word you hear. (Nghe và điền vào chỗ trống MỘT từ mà bạn nghe thấy.)


This looks like a very elegant office. I imagine it could be the office of a bank (1) ______ or a company (2) ______, it would be a perfect office for such a person. There’s a large (3) ______ made of expensive wood and it’s very (4) ______, there isn’t so much (5) ______ on it. It makes everything easy to find because you don’t waste such a lot of time looking for letters or (6) ______. Perhaps this is the office at eight o’clock in the morning before the person arrives. Maybe if you take a photo at five o’clock in the afternoon, it’s very different. Something I don’t like is the floor, it looks like there’s a big cream (7) ______ on the floor. They get so dirty so quickly, they are very difficult to clean. One last thing – there’s very good light in this room, which is important if you are reading or writing a lot. There are two big (8) ______ on the desk.

Xem đáp án

  • (1) manager: quản lý
    (2) president: chủ tịch
    (3) desk: bàn làm việc
    (4) organized: ngăn nắp
    (5) stuff: đồ đạc
    (6) documents: văn kiện
    (7) carpet: thảm
    (8) lamps: đèn
  • Dịch: Đây là một văn phòng rất lịch sự. Tôi tưởng tượng nó có thể là văn phòng của một quản lý ngân hàng hoặc là chủ tịch công ty, đây là một nơi hoàn hảo cho những người như thế. Có một chiếc bàn làm việc lớn làm bằng gỗ đắt tiền và cực kỳ gọn gàng ngăn nắp, không có nhiều đồ đạc trên đó. Thật dễ để kiếm thứ gì đó trong đây bởi bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để tìm kiếm thư từ hay văn kiện. Có lẽ mới là 8 giờ sáng nên chưa có người tới. Nếu bức ảnh được chụp lúc 5 giờ chiều có lẽ nó sẽ rất khác. Điều tôi không thích đó là sàn nhà, có vẻ như có một tấm thảm lớn màu kem. Chúng sẽ bị bẩn rất nhanh và rất khó để lau dọn. Điều cuối cùng – ánh sáng ở trong phòng rất tốt, nó sẽ rất quan trọng nếu như bạn phải đọc và viết thường xuyên. Có 2 chiếc đèn ở trên bàn. 

 

Vừa rồi chúng ta cùng nhau luyện tập các bài nghe về môi trường làm việc. Qua bài viết này, hy vọng các bạn có thể vận dụng chúng để có thể cải thiện kỹ năng nghe tiếng Anh. Nếu bạn có dự định học tiếng Anh giao tiếp thành thạo hơn thì hiện nay Jaxtina đang cung cấp khóa học 4SKILLS – khóa học giúp học viên phát triển toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp thành thạo cũng như sử dụng tiếng Anh như một công cụ cho việc học tập và nghiên cứu, nếu bạn quan tâm thì hãy xem chi tiết hơn tại website của chúng mình hoặc gọi qua hotline tại các cơ sở của Jaxtina https://jaxtina.com/lien-he/ để được tư vấn nhé. 

Chúc bạn học tốt!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (1 bình chọn)