Mạo từ trong tiếng Anh - Cách dùng, bài tập | Jaxtina English Center
Menu

Mạo từ trong tiếng Anh – Cách dùng, bài tập

Mạo từ là những kiến thức căn bản và khá quen thuộc với người học tiếng Anh. Tuy nhieencos một sự thật là khá nhiều bạn vẫn chưa thực sự nắm rõ cách sử dụng của mạo từ như thế nào cho phù hợp. Chúng ta sẽ phân tích mạo từ qua bài học này nhé.

Xem thêm: tiếng anh cho người bắt đầu

Xem thêm: Trung tâm tiếng anh Hà Nội

Xem thêm: tiếng anh doanh nghiệp


Khái niệm

Mạo từ là những từ dùng để nói đối tượng được nói đến là xác định hay không xác định. Mạo từ thường đứng trước danh từ trong câu.

Các loại mạo từ

Trong tiếng Anh chia thành 2 loại mạo từ như sau:

Mạo từ xác định “The”

  • Sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai

I live in a house. The house is very nice.

She has two children: a son and a daughter. The son is a pupil. The daughter is very small.

  • Chỉ các yếu tố duy nhất: the sun, the moon, the earth, the sea…
  • Đi với tính từ:

The rich: những người giầu

The poor: những người nghèo

The young: những người trẻ tuổi……..

  • Trước từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy núi

Ví dụ: the Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the Himalaya, the westlife, the Backstreetboy….

  • Chỉ quốc tịch: the Vietnamese, the Chinese……..
  • Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước: the Asian , the United Nations, the United States

Cách sử dụng mạo từ bất định a/an

Mạo từ A/An được dùng trong những trường hợp sau:

  • Trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.

I live in a house near a shop. S

he has two children: a son and a daughter.

  • Chỉ nghề nghiệp:

I’m a student.

My brother is an architect.

  • Trong các cụm từ/ từ chỉ lượng:

a pair of/ a little/ a few/ a thousand…

  • Dùng trong câu cảm thán: what a + noun What a beautiful flower! What a great party!
  • Có nghĩa là “một” There is a pen on the table.

Lưu ý: dùng “An” trước những danh từ có phát âm bắt đầu bằng các nguyên âm: e, a, i, u, o.

Bài tập

Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống

  1. Are you coming to ……… party next Saturday?
  2. I bought …………  new TV set yesterday.
  3. I think ………….  man over there is very ill. He can’t stand on his feet.
  4. I watched ………….  video you had sent me.
  5. She was wearing ………… ugly dress when she met him.
  6. She is ………….  nice girl.
  7. Do you want to go to …………. restaurant where we first met?

Đây là toàn bộ cách dùng của mạo từ trong tiếng Anh. Hãy ghi nhớ kiến thức này để thực hành trong các bài tập cũng như nói tiếng Anh nhé.