Back to school – Ưu đãi lớn lên tới 5.000.000đ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi suất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Hướng dẫn] Câu điều kiện trong tiếng anh

Câu điều kiện là dạng ngữ pháp rất phổ biến trong tiếng  Anh, sử dụng cả trong văn nói và văn viết. Có 3 loại câu điều kiện chính, bài viết sau đây sẽ giúp các bạn nắm được lý thuyết cơ bản về loại ngữ pháp này. Đồng thời qua bài tập thực hành bạn sẽ phần nào nắm được cách sử dụng của câu điều kiện trong tiếng anh.


[Hướng dẫn] Câu điều kiện trong tiếng anh

Câu điều kiện trong tiếng anh – Lý thuyết và bài tập

Câu điều kiện loại 1

Cách dùng Công thức Ví dụ
  • Câu điều kiện có thực ở hiện tại
  • Sử dụng để đặt ra giả thiết có thể thực hiện được trong hiện tại hoặc tương lai
  • If + S + V, S + will + V
  • If it rain, I will stay at home.
  • If I go to Hanoi, I will visit my friends.

Câu điều kiện loại 2

Cách dùng Công thức  Ví dụ
  • Câu điều kiện không có thật ở hiện tại
  • Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện là một ước muốn trái ngược với hiện tại
  • If+ S + V(quá khứ), S + would + V
  • If were you, I would take the chance.
  • If I were a bird, I would fly

Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 2, vế điều kiện chia ở thì quá khứ, khi chia với động từ to be thì chúng ta dùng were cho tất cả các ngôi. Vế thứ 2 chia động từ ở thì hiện tại.

Câu điều kiện loại 3

Cách dùng Công thức Ví dụ
  • Câu điều kiện không có thật trong quá khứ
  • Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, diễn tả ước muốn trong quá khứ, trái với thực trạng ở quá khứ.
  • If+ S+ had+ P.P, S+ would have+ P.P
  • (động từ chia ở dạng quá khứ phân từ)
  • If I had seen you last week, I would have invited you go to the cinema.
  • If she hadn’t run into the rain, she wouldn’t have gotten be sick.

Trên là 3 dạng câu điều kiện phổ biến, thường được sử dụng. Nếu bạn đã nắm rõ những dạng trên thì hãy tìm hiểu thêm về câu điều kiện nâng cao, câu điều kiện hỗn hợp trong nội dung tiếp theo.

Câu điều kiện nâng cao

Câu ĐK diễn tả thói quen, sự thật

Diễn tả một thói quen thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc một điều tất yếu xảy ra.

Công thức câu điều kiện nâng cao: If + S + V, S + V

E.g:

  • If I go to the coffee shop, I often order cappuccino
  • If she goes to the cinema, she often goes by bus.

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp loại 1

Là sự kết hợp của câu điều kiện loại 2 và loại 3

Bạn sử dụng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả vế giả thuyết trái ngược với quá khứ và kết quả thì trái ngược với hiện tại.

Công thức: If + S + had + P.P (V3), S + would + V (nguyên mẫu)

E.g:

  • If I had taken that chance, my life would be better.
  • If I studied harder at the university, I would be a teacher.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 2

Để áp dụng câu điều kiện hỗn hợp loại 2, bạn cần kết hợp câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. Vậy khi nào bạn sử dụng loại câu điều kiện này?

Bạn dùng để diễn tả giả thuyết thì trái ngược hiện tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Công thức: If + S + V (quá khứ) , S + would + have + P.P

E.g:

  • If  I were you, I would have married earlier.
  • (Nếu tôi là bạn thì tôi đã học tiếng Anh sớm hơn.)

If not = Unless.

Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện. Unless = If not. Ví dụ:

  • Unless you practice hard, you won’t get the price.
  • If you don’t practice hard, you won’t get the price.

Để có thể nhớ và sử dụng một các thuần thục các câu điều kiện trong tiếng anh, bạn cần luyện tập nhiều bài tập. Dưới đây là một số bài tập để bạn làm quen.

Chúc bạn may mắn!


Bài tập câu điều kiện hỗn hợp

Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. If we meet at 9:30, we (have) _________________plenty of time.
  2. If you (find) _________________ a skeleton in the cellar, don’t mention it to anyone.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she ( feed) _________________ the animals..
  4. If you pass your examination, we (have) _________________a celebration.
  5. Lisa would find the milk if she (look) _________________ for it in the fridge.
  6. What (happen) _________________if I press this button?
  7. The door will be unlocked if you (press)_________________ the green button.
  8. I should have voted for her if I (have) _________________ a vote then.
  9. If you go to Paris, where you (stay) _________________?
  10. If you (swim) _________________ in this lake, you’ll shiver from cold.
  11. I would repair the roof myself if I (have) _________________a long ladder.
  12. Unless they turn that radio off, I (go) _________________mad.
  13. If you were made redundant, what you (do) _________________?
  14. We’ll have a long way to walk if we (run) _________________out of petrol here.
  15. If you shake that bottle of port, it (not be) _________________ fit to drink.

Câu điều kiện thật là nhiều dạng nhưng cũng thú vị đúng không nào! Hãy luyện tập chăm chỉ để học tiếng Anh giỏi hơn nhé.

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!