Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Nằm lòng] Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

Một trong những điểm quan trọng, phổ biến và cơ bản nhất trong tiếng Anh mà chúng ta được học đầu tiên và được sử dụng thường xuyên là cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều trường hợp khác nhau giữa tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ nên việc sử dụng còn khá mơ hồ. Nếu bạn vẫn còn nằm trong trường hợp này thì qua bài viết dưới đây cùng một số bài tập sẽ giúp bạn luyện tập để có thể sử dụng một cách thành thạo.

Ôn lại từ vựng về ngày tháng năm trong tiếng Anh

Trước khi học cách viết, Jaxtina sẽ giúp bạn ôn lại từ vựng về ngày, tháng trong tiếng Anh để các bạn nắm vững vốn từ vựng trước khi áp dụng để hình thành cụm “Ngày – tháng – năm” sẽ hiệu quả hơn nhé!

Download Now: Luyện kỹ năng nghe (PDF+audio)

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Các ngày trong tuần

Ngày trong tuần Nghĩa tiếng Việt Phiên âm Viết tắt
Monday Thứ 2 /ˈmʌndeɪ/ Mon
Tuesday Thứ 3 /ˈtʃuːzdeɪ/ Tue
Wednesday Thứ 4 /ˈwenzdeɪ/ Web
Thursday Thứ 5 /ˈθɜːzdeɪ/ Thu
Friday Thứ 6 /ˈfraɪdeɪ/ Fri
Saturday Thứ 7 /ˈsætədeɪ/ Sat
Sunday Chủ nhật /ˈsʌndeɪ/ Sun
Weekend Cuối tuần /wiːkˈend/

Lưu ý: 

1. Nếu người nói sử dụng “Mondays” chúng ta hiểu rằng hành động, sự việc đều diễn ra vào mỗi thứ Hai.

2. Cách dùng “Weekend”

– Trước “weekend”, người Anh dùng “at”, người Mỹ dùng “on”.

– Sử dụng mạo từ “the” trước “weekend” khi đã được xác định cụ thể, “weekends” là chỉ nhiều cuối tuần.

E.g.

  • She visited her old friend last weekend. (Cuối tuần trước cô ấy đã đến thăm người bạn cũ của cô ấy.)
  • I love going to coffee shop at every weekend. (Tôi thích đi cà phê vào cuối tuần.)

Các tháng trong năm

Tháng Nghĩa Phiên âm Viết tắt
January tháng 1 /ˈdʒænjuəri/ Jan
February tháng 2 /ˈfebruəri/ Feb
March tháng 3 /mɑːtʃ/ Mar
April tháng 4 /ˈeɪprəl/ Apr
May tháng 5 /meɪ/ May
June tháng 6 /dʒuːn/ Jun
July tháng 7 /dʒuˈlaɪ/ Jul
August tháng 8 /ɔːˈɡʌst/ Aug
September tháng 9 /sepˈtembə/ Sep
October tháng 10 /ɒkˈtəʊbə/ Oct
November tháng 11 /nəʊˈvembə/ Nov
December tháng 12 /dɪˈsembə/ Dec

->>> Xem thêm:

Các tháng trong tiếng Anh

Cách phân biệt day và date

Các ngày trong tháng: sử dụng thứ tự trong tiếng Anh

*Lưu ý: Giới từ đi với ngày tháng

  • Ngày trong tuần dùng: on
  • Ngày trong tháng: on
  • Tháng: in
  • Năm: in
  • Ngày + tháng: on
  • Ngày + tháng + năm: on

E.g.

  • I was born in 1993. (Tôi sinh năm 1993.)
  • Barack Hussein Obama II was born on August 4. (Barack Hussein Obama II sinh vào 4/8.)
  • On 3rd July 1991, a legend in football was born in Brazil. (Một huyền thoại bóng đá được sinh ra ở Brazil vào ngày 3/7/1991.)

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Cách viết theo Anh – Anh

Quy tắc viết

  • Viết ngày trước tháng.
  • Những yếu tố có thể có hoặc không: số thứ tự phía sau ngày, giới từ “of” trước tháng, dấu “,” trước năm và mạo từ “the” trước ngày.

E.g.

  • 3(rd) (of) October (,) 2019 (Ngày 3 tháng 10 năm 2019)
  • 5(th) (of) August (,) 2019 (Ngày 5 tháng 8 năm 2019)

Quy tắc đọc

Khi viết chúng ta có thể có hoặc không có mạo từ “the” trước ngày nhưng khi đọc luôn có thêm mạo từ “the” trước ngày.

E.g. 2(nd) June 2019 – the second June, two thousand and nineteen

Cách viết theo Anh – Mỹ

Quy tắc viết

  1. Tháng trước ngày, mạo từ trước ngày và dấu “,” trước năm

E.g. August (the) 9(th) (,) 2007 (Ngày 9 tháng 8 năm 2007)

  1. Viết ngắn gọn: tháng/ngày/năm hoặc tháng-ngày-năm

E.g. 7/8/19 or 7-8-19 (Tháng 7, ngày 8, năm 2019)

Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng kiểu viết trên thì có thể khiến người Anh hiều lầm là: ngày 7, tháng 8, năm 2019.

Quy tắc đọc

  • Có thể bỏ mạo từ xác định.
  • Nếu đọc ngày trước tháng thì phải có “of”.

E.g. 12 January 2018 – the twelfth of January, two thousand and eighteen

*Lưu ý:

  • Nếu muốn nói ngày âm lịch thì thêm cụm từ “on the lunar calendar” ở phía sau câu.
  • Trước mùa (Spring – mùa xuân, Summer – mùa hè, Autumn – mùa thu, Winter – mùa đông) dùng giới từ “in”.

Cách viết và đọc ngày tháng tiếng Anh thông dụng nhất

Cách viết 1: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm 

Cách viết 2: Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng năm 

E.g.

  • Monday, May 3rd, 2019
  • Wednesday, 3rd May 2010

Cách đọc các ví dụ trên: 

  • Monday, May the third, two thousand and nineteen
  • Wednesday, the third of May, two thousand and ten

Thông qua cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chắc bạn cũng đã nắm được phần nào kiến thức. Tuy nhiên quá nhiều trường hợp và sự khác nhau giữ người Anh và người Mỹ cũng phần nào gây trở ngại cho việc ghi nhớ và ứng dụng vào thực tế. Các bạn hãy cùng Jaxtina củng cố các kiến thức đã học ở trên bằng việc xem lại bảng hệ thống bên dưới và hoàn thành các bài tập ứng dụng nhé!

Phần củng cố và luyện tập 

Bảng tổng hợp cách viết ngày tháng năm giữa người Anh và Mỹ

STT British: day-month-year  American: month-day-year
1 Monday, 3rd May 2019 Monday, May 3rd, 2019
2 the third of May, 2019 May the third, 2019
3 3rd May 2016 May 3rd, 2016
4 3 May 2016 May 3, 2016
5 3/5/2016 5/3/2016
6 3/5/16 5/3/16
7 3/05/16 05/3/16

Bài tập ứng dụng sử dụng ngày tháng tiếng Anh tổng hợp

Bài tập 1. Điền giới từ vào chỗ trống.

  1. …………… summer, I love swimming in the pool next to my department.
  2. He has got an appointment with an important client …………… Tuesday morning.
  3. We’re going away …………… holiday …………… May 2019.
  4. The weather is very wet here …………… October.
  5. I visit my grandparents …………… Saturdays.
  6. I am going to travel to Nha Trang …………… August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me …………… this weekend?
  8. My son was born …………… September 14th, 1994.

Bài tập 2. Cách đọc cụm từ về ngày – tháng – năm được in đậm.

  1. She’s flying back home on Friday, April 10th. 
  2. My father’s birthday is on December 1st. 
  3. They’re having a party on 22nd November. 
  4. Their wedding is on April 23rd in the biggest restaurant in Ho Chi Minh City.
  5. New Year’s Day is on 1st January.

Đáp án

Bài tập 1. Điền giới từ vào chỗ trống

  1. In summer, I love swimming in the pool next to my department.
  2. He has got an appointment with an important client on Tuesday morning.
  3. We’re going away on holiday in May 2019.
  4. The weather is very wet here in October.
  5. I visit my grandparents on Saturdays.
  6. I am going to travel to Nha Trang on August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me at/on this weekend?
  8. My son was born on September 14th, 1994.

Bài tập 2. Cách đọc cụm từ về ngày – tháng – năm tiếng Anh được in đậm.

  1. She’s flying back home on Friday, April 10th. (Phát âm: on Friday, April the tenth)
  2. My father’s birthday is on December 1st. (Phát âm: on December the first)
  3. They’re having a party on 22nd November. (Phát âm: on the twenty-second of November)
  4. Their wedding is on April 23rd in the biggest restaurant in Ho Chi Minh City. (Phát âm: on April the twenty-third)
  5. New Year’s Day is on 1st January. (Phát âm: on the first of January)

 

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (1 bình chọn)