[Nằm lòng] Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi xuất với ngân hàng VIB Bank
        Ưu đãi KHỦNG Tết 2020
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Nằm lòng] Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Một trong những điểm quan trọng, phổ biến và cơ bản nhất trong tiếng Anh mà chúng ta được học đầu tiên và được sử dụng thường xuyên là cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều trường hợp khác nhau và cũng có đôi chút khác biệt giữ tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ nên việc sử dụng còn khá mơ hồ. Nếu bạn vẫn còn nằm trong trường hợp mơ hồ thì qua bài viết này cùng một số bài tập giúp bạn luyện tập thì bạn đã có thể sử dụng thành thạo.

Ôn lại từ vựng về ngày tháng năm trong tiếng Anh

Trước khi học cách viết thì Jaxtina sẽ giúp bạn ôn lại từ vựng về ngày, tháng trong tiếng Anh để các bạn có một nền tảng từ vựng tốt trước khi áp dụng để hình thành cụm “Ngày – tháng – năm” thì sẽ hiệu quả hơn nhé!

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Các ngày trong tuần

Ngày trong tuần Nghĩa Cách đọc Viết tắt
Monday Thứ 2 /ˈmʌndeɪ/ Mon
Tuesday Thứ 3 /ˈtjuːzdeɪ/ Tue
Wednesday Thứ 4 /ˈwɛnzdeɪ/ Web
Thursday Thứ 5 /ˈθəːzdeɪ/ Thu
Friday Thứ 6 /ˈfrʌɪdeɪ/ Fri
Saturday Thứ 7 /ˈsatədeɪ/ Sat
Sunday Chủ nhật /ˈsʌndeɪ/ Sun
Weekend Cuối tuần /wiːkˈɛnd/

Lưu ý: 

  • 1. Nếu người nói sử dụng: Mondays: thì bạn hiểu rằng hành động, sự việc diễn ra điều vào mỗi thứ 2.
  • 2. Cách dùng weekend

Trước weekend, người Anh dùng “at”, người Mỹ dùng “on”.

Trước weekend bạn dùng the khi cuối tuần này xác định, còn weekends là để chỉ nhiều cuối tuần.

E.g:

  • She visited the her old friend at the weekend (last weekend) – Cuối tuần (trước) tôi đã đến thăm người bạn cũ của tôi.
  • I love going to coffee shop at every weekend. (Tôi thích đi cà phê vào cuối tuần).

Các tháng trong năm

Tháng Nghĩa Cách đọc Viết tắt
January tháng 1 /ˈdʒanjʊ(ə)ri/ Jan
February tháng 2 /ˈfɛbrʊəri/ Feb
March tháng 3 /mɑːtʃ/ Mar
April tháng 4 /ˈeɪpr(ɪ)l/ Apr
May tháng 5 /meɪ/ May
June tháng 6 /dʒuːn/ Jun
July tháng 7 /dʒʊˈlʌɪ/ Jul
August tháng 8 /ɔːˈɡʌst/ Aug
September tháng 9 /sɛpˈtɛmbə/ Sep
October tháng 10 /ɒkˈtəʊbə/ Oct
November tháng 11 /nə(ʊ)ˈvɛmbə/ Nov
December tháng 12 /dɪˈsɛmbə/ Dec

->>> Xem thêm:

Các tháng trong tiếng Anh

Cách phân biệt day và date

Các ngày trong tháng: sử dụng thứ tự trong tiếng Anh

*Lưu ý: Giới từ đi với ngày tháng

  • Ngày trong tuần dùng: on
  • Ngày trong tháng: on
  • Tháng: in
  • Năm: in
  • Ngày + tháng: on
  • Ngày + tháng + năm: on

E.g:

  • I was born in 1993. (Tôi sinh năm 1993)
  • Barack Hussein Obama II was born on August 4. (Barack Hussein Obama II sinh vào 4/8)
  • On 3rd July 1991, a legend in football was born in Brazil. (Một huyền thoại bóng đá được sinh ra ở Brazil vào ngày 3/7/1991).
Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh

Cách viết theo Anh – Anh

Quy tắc viết

  • Viết ngày trước tháng
  • Những yếu tố có thể có hoặc không: số thứ tự phía sau ngày, giới từ of trước tháng, dấu “,” trước năm.

E.g:

  • 3 (rd) (of) October (,) 2019 (Ngày 3 tháng 10 năm 2019)
  • 5 (th) (of) August (,) 2019 (Ngày 5 tháng 8 năm 2019)

Quy tắc đọc

Còn khi đọc thì bạn nhớ thêm mạo từ “the” trước ngày

Ex: 2 (nd) June, 2019 – June the second, two thousand and nineteen.

Cách viết theo Anh – Mỹ

Quy tắc viết

  1. Tháng trước ngày, mạo từ trước ngày và dấu “,” trước năm.

o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

  1. Viết ngắn gọn: tháng/ngày/năm hoặc tháng-ngày-năm

Ex: o 7/8/19 hoặc 7-8-19. (Tháng 7, ngày 8, năm 2019)

Dễ gây nhằm lẫn vì người Anh sẽ hiểu là: Ngày 7, tháng 8, năm 2019.

Quy tắc đọc

  • Có thể bỏ mạo từ xác định.
  • Nếu đọc ngày trước tháng thì phải có “of”.

Ex: 12 January  2018 – the ten second of January, two thousand and eighteen.

*Lưu ý:

  • Nếu muốn nói ngày âm lịch thì “cụm từ” + “on the lunar calendar”.
  • Trước mùa (Spring – mùa xuân, Summer – mùa hè, Autumn – mùa thu, Winter – mùa đông) dùng in.

Cách viết và đọc thông dụng nhất

Cách viết 1: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm 

Cách viết 2: Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm 

  • Ex:
  • Monday, May 3rd, 2019.
  • Wednesday, 3rd May, 2010.

Cách đọc các ví dụ trên: 

  • Monday, May the third, two thousand and nineteenth.
  • Monday, the third of May, two thousand and nineteenth

Thông qua cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chắc bạn cũng đã nắm được phần nào kiến thức. Tuy nhiên quá nhiều trường hợp và việc khác nhau giữ người Anh và người Mỹ cũng phần nào gây trở ngại cho việc ghi nhớ và ứng dụng cho bạn vì thế Jaxtina sẽ cũng cố bài học này bằng cách tổng hợp lại các trường hợp rõ ràng và ngắn gọn nhất cũng như bài tập dưới đây.

Phần củng cố và luyện tập 

Bảng tổng hợp cách viết ngày tháng năm giữa người Anh và Mỹ

STT British: day-month-year  American: month-day-year
1 Monday, 3rd May, 2019 Monday, May 3rd, 2019
2 the third of May, 2019 May the third, 2019
3 3rd May 2016 May 3rd, 2016
4 3 May 2016 May 3, 2016
5 3/5/2016 5/3/2016
6 3/5/16 5/3/16
7 3/05/16 05/3/16

Bài tập ứng dụng tổng hợp

Điền giới từ vào chỗ trống

  1. …………… summer, I love swimming in the pool next to my department
  2. He has got an appointment with an important client …………… Tuesday morning.
  3. We’re going away …………… holiday …………… May 2019.
  4. The weather is very wet here …………… October.
  5. I visit my grandparents …………… Saturdays.
  6. I are going to travel to Nha Trang …………… August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me …………… this weekend?
  8. My son was born …………… September  14th, 1994.

Cách đọc cụm từ về ngày – tháng – năm được in đậm

  1. She’s flying back home on Friday, April 10th. 
  2. My father’s birthday is on December 1st. 
  3. They’re having a party on 22nd November. 
  4. Their Wedding is on April 23th in the biggest restaurant in Ho Chi Minh city.
  5. New Year’s Day is on 1st January.

Đáp án

Điền giới từ vào chỗ trống

  1. In summer, I love swimming in the pool next to my department
  2. He has got an appointment with an important client on Tuesday morning.
  3. We’re going away on holiday in May 2019.
  4. The weather is very wet here in October.
  5. I visit my grandparents on Saturdays.
  6. I are going to travel to Nha Trang on August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me at/on this weekend?
  8. My son was born on September  14th, 1994.

Phát âm từ in đậm

  1. She’s flying back home on Friday, April 10th. (Phát âm ‘on Friday, April the tenth’)
  2. My father’s birthday is on December 1st. (Phát âm ‘on December the first’)
  3. They’re having a party on 22nd November. (Phát âm: on the twenty second of November.)
  4. Their Wedding is on April 23th in the biggest restaurant in Ho Chi Minh city. (Phát âm ‘on April the twenty third’.)
  5. New Year’s Day is on 1st January. (Phát âm ‘on the first of January’)

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!