Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Phân biệt cách sử dụng thì tương lai gần (I’m going to …) và thì tương lai đơn (I will …)

5/5 - (1 bình chọn)

Thì tương lai gần (I’m going to…) và thì tương lai đơn (I will…) là hai thì đều được dùng để nói về hành động, kế hoạch trong tương lai. Tuy nhiên bạn đã nắm rõ được những lưu ý khi dùng hai thì này, và đã phân biệt được rõ cách dùng của chúng chưa? Nếu chưa thì hãy cùng Jaxtina phân biệt cách sử dụng thì tương lai gần (I’m going to …) và thì tương lai đơn (I will…) để giúp bạn nắm rõ về hai thì này nhé!

thì tương lai đơn và thì tương lai gần

Thì tương lai gần và thì tương lai đơn là hai thì đều được dùng để nói về hành động, kế hoạch trong tương lai.

Bạn hãy xem bảng sau để thấy được các điểm khác nhau của hai thì này nhé!

  thì tương lai gần
(I’m going to…)
thì tương lai đơn
(I will…)

cấu trúc

Dạng khẳng định

S + will/’ll + V(nguyên thể).

Ví dụ 1:

It’s raining. Shell close the window.
(Trời đang mưa. Cô ta sẽ đóng cửa sổ lại.)

Ví dụ 2:

My dad thinks it will rain tonight.
(Bố tôi nghĩ đêm nay trời sẽ mưa.)

Dạng khẳng định

S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể).

Ví dụ 1:

I am going to see a film at the cinema tonight.
(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)

Ví dụ 2:

She is going to buy a new car next week.
(Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)

Dạng phủ định

S + will not/won’t + V(nguyên thể).

Ví dụ 1:

It’s sunny now. She won’t close the window.
(Trời đang nắng. Cô ta sẽ không đóng cửa sổ lại.)

Ví dụ 2:

My mother thinks it will not rain tonight.
(Mẹ của tôi nghĩ đêm nay trời sẽ không mưa.)

Dạng phủ định

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể).

Ví dụ 1:

I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.
(Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)

Ví dụ 2:

She isn’t going to sell her house because she has had enough money now.
(Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)

Dạng nghi vấn

Will + S + V(nguyên thể)?

Shall I/We + V(nguyên thể)?

Ví dụ 1:

It’s raining. Will you close the window?
(Trời đang mưa. Bạn đóng cửa sổ vào được không?)

Ví dụ 2:

Will it rain tomorrow?
(Ngày mai trời có mưa không?)

Dạng nghi vấn

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Ví dụ 1:

Are you going to fly to America this weekend?
(Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)

Ví dụ 2:

Is he going to stay at his grandparents’ house tonight?
(Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)

cách dùng

1. Diễn đạt quyết định có tại thời điểm nói

Ví dụ:

A: I’m hungry. (Tôi đói.)

B: I will make you some noodles. (Tôi sẽ làm cho cậu một ít mì.)

2. Diễn đạt những dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn

(Được dùng với động từ: think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là)…)

Ví dụ 1:

I think the Vietnam team will win.
(Tôi nghĩ rằng đội tuyển Việt Nam sẽ thắng cuộc.)

Ví dụ 2:

He hopes it will snow tomorrow so that he can go skiing.
(Anh ấy hi vọng trời ngày mai sẽ có tuyết để anh ấy đi trượt tuyết.)

3. Diễn đạt lời hứa

Ví dụ 1:

I promise I will write to her every day.
(Tôi hứa tôi sẽ viết thư cho cô ta mỗi ngày.)

Ví dụ 2:

My friend will never tell anyone about this.
(Bạn tôi sẽ không nói với ai về việc này.)

4. Diễn đạt lời cảnh báo hoặc đe dọa

Ví dụ 1:

Be quiet or Chris will be angry.
(Hãy trật tự đi, không Chris sẽ nổi giận đấy.)

Ví dụ 2:

Stop talking, or the teacher will send you out.
(Không nói chuyện nữa, nếu không giáo viên sẽ đuổi em ra khỏi lớp.)

5. Diễn đạt một yêu cầu hay đề nghị giúp đỡ

(Câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Will you)

Ví dụ 1:

Will you help me, please?
(Bạn có thể giúp tôi được không?)

Ví dụ 2:

Will you pass me the pencil, please?
(Bạn có thể chuyển bút chì cho tôi được không?)

6. Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác

(câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall I)

Ví dụ 1:

Shall I carry the bags for you, Dad?
(Để con mang những chiếc túi này giúp bố nhé.)

Ví dụ 2:

Shall I get you something to eat?
(Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn, được chứ?)

7. Dùng nhằm đưa ra một vài gợi ý

(Câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall we)

Ví dụ 1:

Shall we play football?
(Chúng ta chơi đá bóng nhé?)

Ví dụ 2:

Shall we have Chinese food?
(Chúng ta ăn đồ ăn Trung Hoa nhé?)

8. Dùng để hỏi xin lời khuyên

(What shall I do? hoặc What shall we do?)

Ví dụ 1:

I have a fever. What shall I do?
(Tôi bị sốt rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)

Ví dụ 2:

We’re lost. What shall we do?
(Chúng ta bị lạc rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?)

1. Diễn tả một dự định đã lên kế hoạch trước đó và chắc chắn xảy ra ở tương lai gần

Ví dụ 1:

He is going to get married this year.
(Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

Ví dụ 2:

We are going to take a trip to Da Nang city this weekend.
(Chúng tôi dự định sẽ có một chuyến đi tới thành phố Đà Nẵng vào cuối tuần này.)

Ví dụ 3:

John and I are going to go to the cinema this Sunday.
(John và tôi sẽ đi xem phim vào chủ nhật tuần này.)

Ví dụ 4:

My sister is going to decorate her room tomorrow.

(Chị tôi sẽ trang trí phòng của chị ấy vào ngày mai.)

2. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại

Ví dụ 1:

Look at those dark clouds! It is going to rain.
(Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)

Ví dụ 2:
Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vegetables on the table.
(Bạn sẽ nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn.)

Ví dụ 3:

Is your sister going to buy a new car? I’ve meet her at the KIA showroom.
(Em gái của bạn sắp mua một chiếc xe hơi mới à? Tôi vừa gặp em ấy ở phòng trưng bày của hãng KIA.)

một số dấu hiệu nhận biết

1. Trong câu sẽ có xuất hiện các từ chỉ thời gian trong tương lai

– tomorrow (ngày mai)

– next day/ week/ month/ year/… (ngày hôm sau/ tháng sau/ năm sau/…)

– in + một khoảng thời gian: in 2 days, in 4 hours, in next week,…

(trong 2 ngày, trong 4 giờ, trong tuần tới,…)

2. Trong câu có xuất hiện các động từ hay trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn

– probably, maybe, supposedly, (có thể, được cho là,…)

– think, believe, suppose, … (tin rằng, cho là,… )

Trong câu sẽ có xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể

– tomorrow (ngày mai)

– next day (ngày hôm tới)

– next week/ next month/ next year (tuần tới/ tháng tới/ năm tới)

– in + thời gian: in 2 minutes (trong 2 phút nữa)

Ví dụ:

Tomorrow I am going to visit my aunt in Bangkok. I have just bought the ticket
(Ngày mai, tôi sẽ đi thăm dì tôi ở Băng Cốc. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Trong đó “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm dì tôi ở Băng Cốc”.

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

Để có thể phân biệt rõ hơn cách sử dụng thì tương lai gần (I’m going to…) và thì tương lai đơn (I will…), các bạn hãy cùng Jaxtina làm một số bài tập ôn luyện nhé!

Practice 1. Complete the sentences using will (‘ll) or going to. (Hoàn thành những câu sau có sử dụng will (‘ll) hoặc going to.)

  1. A: Why are you turning on the TV?
    B: ____________ the weather forecast. (I / watch)
  2. A: Oh, I’ve just realised. I haven’t got any money.
    B: Haven’t you? Well, don’t worry. ____________ you some. (I / lend)
  3. A: I’ve got a headache.
    B: Have you? Wait for a second and ____________ an aspirin for you. (I / get)
  4. A: Why are you filling that bucket with water?
    B: ____________ the floor. (I / wash)
  5. A: I’ve decided to repaint this bedroom.
    B: Oh, have you? What color ____________ it? (you / paint)
  6. A: Where are you going? Are you going shopping?
    B: Yes, ____________ some things for lunch. (I / buy)
  7. A: I don’t know how to use the washing machine.
    B: It’s easy. ____________ you. (I / show)

Xem đáp án

  1. A: Why are you turning on the TV?
    B: I’m going to watch the weather forecast.
    (A: Tại sao bạn đang bật TV?
    B: Tôi sẽ xem dự báo thời tiết.)
    Giải thích: Vì ý định xem TV có từ trước khi người B được hỏi nên đó là dự định từ trước. Vì vậy dùng “going to” chứ không dùng “will”.
  2. A: Oh, I’ve just realised. I haven’t got any money.
    B: Haven’t you? Well, don’t worry. I’ll lend you some.
    (A: Ồ, tôi vừa mới nhận ra. Tôi không có tiền.
    B: Phải không bạn? Đừng lo lắng. Tôi sẽ cho bạn mượn một số.)
    Giải thích: Vì để đề nghị giúp đỡ người khác nên dùng “will” chứ không dùng “going to”.
  3. A: I’ve got a headache.
    B: Have you? Wait for a second and I’ll get an aspirin for you.
    (A: Tôi bị đau đầu.
    B: Có bạn? Chờ một chút và tôi sẽ lấy một viên aspirin cho bạn.)
    Giải thích: Vì để đề nghị giúp đỡ người khác nên dùng “will” chứ không dùng “going to”.
  4. A: Why are you filling that bucket with water?
    B: I’m going to wash the floor.
    (A: Tại sao bạn đổ đầy nước vào cái xô đó?
    B: Tôi sẽ đi rửa sàn.)
    Giải thích: Vì ý định rửa xe có từ trước khi người B được hỏi nên đó là dự định từ trước. Vì vậy dùng “going to” chứ không dùng “will”.
  5. A: I’ve decided to repaint this bedroom.
    B: Oh, have you? What color are you going to paint it?
    (A: Tôi đã quyết định sơn lại căn phòng ngủ này.
    B: Ồ, có bạn? Bạn sẽ sơn nó màu gì?)
    Giải thích: Vì người A nói rằng đã quyết định sơn căn phòng nên người này đã có sẵn ý định sơn màu gì từ trước. Vì vậy, khi người B hỏi sẽ hỏi về dự định từ trước của người A. Do đó dùng “going to” chứ không dùng “will”.
  6. A: Where are you going? Are you going shopping?
    B: Yes, I’m going to buy some things for lunch.
    (A: Bạn đang đi đâu? Bạn đang đi mua sắm?
    B: Vâng, tôi sẽ mua một số thứ cho bữa trưa.)
    Giải thích: Vì ý định đi mua một số thứ của người B là có từ trước khi người B được hỏi nên đó là dự định từ trước. Vì vậy dùng “going to” chứ không dùng “will”.
  7. A: I don’t know how to use the washing machine.
    B: It’s easy. I’ll show you.
    (A: Tôi không biết sử dụng máy giặt.
    B: Thật dễ dàng. Tôi sẽ chỉ cho bạn.)
    Giải thích: Vì để đề nghị giúp đỡ người khác nên dùng “will” chứ không dùng “going to”.

 

Practice 2. Complete the sentences using “will (‘ll)” or “going to”. (Sử dụng “will (‘ll)” hoặc “going to” để hoàn thành các câu sau.)

  1. It’s a nice day, so you have decided to take a walk. Just before you go, you tell your friend.
    You: The weather’s too nice to stay in. ____________ a walk. (I / take)
    Friend: Great! I think ____________ you. (I / join)
  2. Your friend is worried because she has lost her purse.
    You: Don’t worry. I’m sure ____________ it. (you / find)
    Friend: I hope so.
  3. There was a job advertised in the paper recently. At first, you were interested, but then you decided not to apply.
    Friend: Have you decided what to do about that job you were interested in?
    You: Yes, ____________ for it. (I / not / apply)

Xem đáp án

  1. It’s a nice day, so you have decided to take a walk. Just before you go, you tell your friend.
    You: The weather’s too nice to stay in. I’m going to take a walk.
    Friend: Great! I think I’ll join you.
    (Đó là một ngày đẹp trời, vì vậy bạn đã quyết định đi dạo. Ngay trước khi bạn đi, bạn nói với bạn của bạn.
    Bạn: Thời tiết quá đẹp để ở. Mình sẽ đi dạo.
    Bạn của bạn: Tuyệt đấy! Tôi nghĩ tôi sẽ tham gia cùng bạn.)
    Giải thích: Vì ý định đi đi dạo là có từ trước khi bạn được hỏi nên đó là dự định từ trước. Vì vậy dùng “going to” chứ không dùng “will”. Còn ý định tham gia là được quyết định tại thời điểm diễn ra cuộc hội thoại nên là dùng “will” chứ không dùng “going to”.
  2. Your friend is worried because she has lost her purse.
    You: Don’t worry. I’m sure you’re going to find it.
    Friend: I hope so.
    (Bạn của bạn đang lo lắng vì cô ấy bị mất ví tiền.
    Bạn: Đừng lo lắng. Tớ chắc chắn cậu sẽ tìm thấy nó thôi.
    Bạn của bạn: Tớ cũng mong vậy.)
    Giải thích: Vì để diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại nên dùng “going to” chứ không dùng “will”.
  3. There was a job advertised in the paper recently. At first, you were interested, but then you decided not to apply.
    Friend: Have you decided what to do about that job you were interested in?
    You: Yes, I’m not going to apply for it.
    (Có một công việc được quảng cáo trên báo gần đây. Lúc đầu, bạn quan tâm, nhưng sau đó bạn quyết định không nộp đơn ứng tuyển.
    Bạn của bạn: Cậu đã quyết định phải làm gì với công việc mà cậu hứng thú chưa?
    Bạn: Rồi, tớ sẽ không nộp đơn ứng tuyển việc đó.)
    Giải thích: Vì ý định đi không nộp đơn ứng tuyển là có từ trước khi bạn được hỏi nên đó là dự định từ trước. Vì vậy dùng “going to” chứ không dùng “will”.

 

>> Mời bạn xem ngay các trung tâm tiếng Anh Hồ Chí Minh

Jaxtina vừa thiệu đến bạn cách phân biệt cách sử dụng thì tương lai gần (I’m going to…) và thì tương lai đơn (I will…). Hy vọng rằng bài viết đã mang đến cho bạn thêm nhiều kiến thức bổ ích. Jaxtina cũng tin rằng chỉ cần chăm chỉ, cố gắng ôn tập, trau dồi thì khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện vượt bậc đó!

Nếu bạn có nhu cầu học tiếng Anh thì hãy đến với Jaxtina để có những khóa học chất lượng nhất nhé. Đội ngũ Jaxtina luôn sẵn sàng giúp đỡ, tư vấn bạn thông qua hotline hoặc fanpage về các khóa học luyện thi IELTS, TOEIC hay giao tiếp với cam kết chất lượng đầu ra uy tín.

Jaxtina chúc bạn học tập thật tốt!

Nguồn sách tham khảo: English grammar in use intermediate

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (1 bình chọn)