Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Cách sử dụng dễ hiểu nhất của thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect)

5/5 - (3 bình chọn)

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Đây cũng được xem là một trong những thì thông dụng và có cấu trúc sử dụng tương đối dễ trong 12 thì tiếng Anh. Còn chần chờ gì nữa nào, hãy cùng Jaxtina tìm hiểu cách sử dụng dễ hiểu nhất của thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect) nhé!

Thì Quá khứ hoàn thành

1. Cấu trúc (đơn giản)

Thể khẳng định: S + had + Past participle

                            He had gone home. (Anh ấy đã về nhà.)

Thể phủ định:    S + had not / hadn’t + Past participle

He hadn’t finished his lunch when I saw him.

(Anh ấy vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi tôi trông thấy anh ta.)

Thể nghi vấn:     Had + S + Past participle?

                            Had she finished the homework ? (Cô ấy đã hoàn thành bài tập chưa?)

2. Cách sử dụng đơn giản

Đôi khi chúng ta nói về những điều đã xảy ra trong quá khứ:

Sarah arrived at the festival . (Sarah đã đến lễ hội .)

Đây là điểm bắt đầu của câu chuyện. Sau đó, nếu chúng ta muốn nói về những điều đã xảy ra trước thời điểm này, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành (had …):

When Sarah arrived at the festival , Paul had already gone home.

(Khi Sarah đến lễ hội , Paul đã về nhà rồi.)

Karen didn’t want to go to the theater with us because she’d already seen the movie.

(Karen không muốn đi xem phim với chúng tôi vì cô ấy đã xem phim rồi.)

The man sitting next to me on the train was very nervous. He hadn’t flown before.

or … He had never flown before.

(Người đàn ông ngồi cạnh tôi trên tàu rất căng thẳng. Anh ấy chưa đi máy bay trước đây.)

>>Mời bạn xem thêm: khóa học luyện thi Ielts tốt nhất hiện nay

3. So sánh thì hiện tại hoàn thành (have seen …) và quá khứ hoàn thành (had seen …)

Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành

Present perfect

Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại hay một hành động xảy ra tại thời điểm không xác định:

Who is that woman? I’ve seen her before, but I forget where.

(Người phụ nữ đó là ai? Tôi đã gặp cô ấy trước đây, nhưng tôi quên là ở đâu rồi.)

We aren’t hungry. We’ve just had dinner.

(Chúng tôi không đói. Chúng tôi vừa ăn tối .)

Past perfect

– Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ):

We weren’t hungry. We’d just had dinner.

(Chúng tôi đã không đói. Chúng tôi đã vừa ăn tối .)

The room was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks.

(Căn phòng rất bẩn. Họ đã không lau dọn nó trong nhiều tuần.)

 

Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành

Quá khứ đơn mô tả một hành động xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt hẳn:

Kate wasn’t at the library when I phoned. (Kate đã không có ở thư viện khi tôi gọi điện.)

 

– Quá khứ hoàn thành lại có ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động đó xảy ra trước một mốc thời gian cụ thể hoặc một hành động khác đã chấm dứt trong quá khứ:

Kate had just got home when I phoned. (Kate đã vừa về đến nhà khi tôi gọi điện.)

 

>> Mời bạn xem thêm thông tin khóa học tiếng Anh cho người mất gốc

Bây giờ hãy cùng Jaxtina hoàn thành các bài tập sau để củng cố kiến thức nhé!

Practice 1. For each situation, write a sentence ending with “never … before”. Use the verb in brackets. (Đối với mỗi tình huống, hãy viết một câu kết thúc bằng “never … before”. Sử dụng động từ trong ngoặc.)

  1. The woman sitting next to you on the plane was very nervous. It was her first flight.

(fly) She’d never flown before.

  1. Somebody read a poet. I didn’t know it.

(hear)  I __________________________________________________________.

  1. Sam played football yesterday. He wasn’t very good at it because it was his first game.

(play)  He _________________________________________________________.

  1. Last year, we went to America. It was our first time there.

(be there)  We _____________________________________________________.

Xem đáp án

  • 2. I’d never heard it before. / I had never heard it before.
    Giải thích: Hành động nghe ai đó đọc thơ đã xảy ra trước thời điểm trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
    Dịch nghĩa: Ai đó đã đọc một nhà thơ. Tôi không biết điều đó.
    Tôi chưa bao giờ nghe về điều đó trước đó.
  • 3. He’d never played (football) before. / He had never played (football) before.
    Giải thích: Hành động chưa bao giờ chơi đá bóng đã xảy ra trước thời điểm trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
    Dịch nghĩa: Sam đã chơi bóng đá vào ngày hôm qua. Anh ấy chơi không giỏi lắm vì đây là trận đầu tiên của anh ấy.
    Anh ấy chưa bao giờ chơi (đá bóng) trước đó.
  • 4. We’d never been there before. / We had never been there before.
    Giải thích: Hành động chưa bao giờ đến Mỹ đã xảy ra trước thời điểm năm ngoái, ở đây ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
    Dịch nghĩa: Năm ngoái, chúng tôi đã đến Mỹ. Đó là lần đầu tiên chúng tôi đến đó.
    Chúng tôi chưa bao giờ đến đó trước đây.

 

>> Mời bạn xem ngay khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

Practice 2. Put the verb into the correct form, past perfect (I had done) or past simple (I did). (Đặt động từ ở dạng đúng, quá khứ hoàn thành (I had done) hoặc quá khứ đơn (I did).)

  1. ‘Was Paul at the festival when you arrived?’ ‘No, he had gone (go) home.’
  2. I felt exhausted when I got home, so I _______ (go) straight to bed.
  3. The room was very quiet when I got home. Everybody ________ (go) to bed.
  4. Sorry I’m late. The motorbike _______ (break) down on my way here.
  5. We were driving along the road when we _______ (see) a bike which _______ (break) down, so we _______ (stop) to help.

Xem đáp án

  • 2. went
    Giải thích: hành động đi lên giường xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt hẳn, ta sử dụng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: I felt exhausted when I got home, so I went straight to bed. (Tôi cảm thấy rất mệt khi về đến nhà, vì vậy tôi đi thẳng lên giường.)
  • 3. had gone
    Giải thích: hành động đi ngủ của mọi người đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
    Dịch nghĩa: The room was very quiet when I got home. Everybody had gone to bed. (Căn phòng rất yên tĩnh khi tôi về đến nhà. Mọi người đã đi ngủ.)
  • 4. broke
    Giải thích: hành động xe bị hỏng đã xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt hẳn, ta sử dụng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: Sorry I’m late. The motorbike broke down on my way here. (Xin lỗi tôi đến muộn. Xe máy bị hỏng trên đường đến đây.)
  • 5. saw … had broken … stopped
    Giải thích: “when we saw a car” là thời điểm trong quá khứ nên ta sử dụng quá khứ đơn; “which had broken down” diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, nên ta sử dụng quá khứ hoàn thành; “we stopped to help” diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và đã chấm dứt hẳn nên sử dụng thì quá khứ đơn.
    Dịch nghĩa: We were driving along the road when we saw a bike which had broken down, so we stopped to help. (Chúng tôi đang lái xe trên đường thì thấy một chiếc xe đạp  bị hỏng nên đã dừng lại để giúp đỡ.)

 

Chúng ta vừa tìm hiểu cách sử dụng dễ hiểu nhất của thì Quá khứ hoàn thành (Past perfect) Jaxtina tổng hợp được. Hy vọng bài viết này giúp bạn bổ sung những cấu trúc cần thiết. Và bạn cũng đừng quên ghé thăm Jaxtina.com để cùng tìm hiểu thêm những cấu trúc ngữ pháp bổ ích khác mỗi ngày nhé!

Nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Anh một cách tự tin với phản xạ tự nhiên, thành thạo 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết và sử dụng dễ dàng trong học tập và công việc, hãy ghé qua và cùng tham khảo Khóa học tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng của Jaxtina nhé!

Jaxtina chúc bạn thành công!

Nguồn tham khảo: English Grammar in Use – Intermediate

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (3 bình chọn)