Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Cách sử dụng dễ hiểu nhất của thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)

5/5 - (1 bình chọn)

Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Chúng được sử dụng nhiều trong giao tiếp cũng như trong các bài thi. Nhưng đây cũng không phải là một thì dễ dàng sử dụng đâu. Đừng lo lắng, hãy cùng Jaxtina tìm hiểu cách sử dụng dễ hiểu nhất của thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) nhé!

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Cấu trúc (đơn giản)

Thể khẳng định: S + had + been + V-ing

The sun was shining, but it had been raining before.

                             (Mặt trời đang tỏa nắng, nhưng trời đã mưa trước đó.)

Thể phủ định: S + had not / hadn’t + been + V-ing

My father hadn’t been doing anything when my mother came home.

                         (Cha tôi đã không làm bất cứ điều gì khi mẹ tôi về nhà.)

Thể nghi vấn: Had + S + been + V-ing?

Had they been waiting for me when you met them?

(Họ đã đợi tôi khi bạn gặp họ?)

>> Có thể bạn quan tâm danh sách: Trung tâm tiếng Anh Hồ Chí Minh

2. Cách sử dụng (đơn giản)

Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ:

We’d been playing tennis for about half an hour when it started to rain heavily.

(Chúng tôi đã chơi quần vợt được khoảng nửa giờ thì trời bắt đầu mưa to.)

Paul went to the doctor last Friday. He hadn’t been feeling well for some time.

(Paul đã đến bác sĩ vào thứ sáu tuần trước. Anh ấy đã không được khỏe trong một thời gian.)

>>Mời bạn xem thêm: khóa học luyện thi Ielts tốt nhất hiện nay

3. So sánh thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại:

I hope the bus comes soon. I’ve been waiting for 20 minutes. (before now)

(Tôi hy vọng xe buýt đến sớm. Tôi đã đợi 20 phút. (trước lúc này))

James is out of breath. He has been running.

(James thở không ra hơi. Anh ấy đã chạy.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong quá khứ:

At last the bus came. I’d been waiting for 20 minutes. (before the bus came)

(Cuối cùng thì xe buýt cũng đến. Tôi đã đợi 20 phút. (trước khi xe buýt đến))

James was out of breath. He had been running.

(James đã thở không ra hơi. Anh ấy đã chạy.)

 

4. So sánh quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoặc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra;

It wasn’t raining when we went out.

(Trời không mưa khi chúng tôi đi chơi.)

 

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ:

The sun was shining, but it had been raining. Therefore, the ground was wet.

(Mặt trời đang tỏa nắng. Nhưng trời đã mưa. Vì thế nên mặt đất ẩm ướt.)

 

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

Lưu ý: Một số động từ (ví dụ: know, like) không được sử dụng trong thì tiếp diễn:

We were good friends. We had known each other for years. (not had been knowing)

(Chúng tôi là bạn tốt của nhau. Chúng tôi đã biết nhau trong nhiều năm.)

Bây giờ hãy cùng Jaxtina hoàn thành các bài tập sau để củng cố kiến thức nhé!

Practice 1. Read the situations and make sentences from the words in brackets. (Đọc các tình huống và đặt câu với các từ trong ngoặc.)

  1. I was very tired when I arrived home.

(I / work / hard all day) I’d been working hard all day.

  1. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired.

(they / play / football) _____________________________________________________

  1. I was disappointed when I had to cancel my holiday.

(I / look / forward to it) _____________________________________________________

  1. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was.

(she / dream) ___________________________________________________________

  1. When I got home, Mark was sitting in front of the TV. He had just turned it off.

(he / watch / a film) _______________________________________________________

Xem đáp án

  • 2. They’d been playing football. / They had been playing.
    Giải thích: hành động chơi bóng đá đã xảy ra liên tục trước hành động vào nhà của hai cậu bé trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Hai cậu bé vào nhà. Họ đã có một trận bóng đá và cả hai đều rất mệt mỏi.
    Họ đã chơi bóng đá.
  • 3. I’d been looking forward to it. / I had been looking forward to it.
    Giải thích: hành động mong đợi đã xảy ra liên tục một quãng thời gian dài trước hành động hủy bỏ kỳ nghỉ  trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Tôi rất thất vọng khi phải hủy bỏ kỳ nghỉ của mình.
    Tôi đã mong đợi vào nó.
  • 4. She’d been dreaming. / She had been dreaming.
    Giải thích: hành động mơ đã xảy ra liên tục trước t hành động thức dậy vào nửa đêm, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Ann thức dậy vào nửa đêm. Cô sợ hãi và không biết mình đang ở đâu.
    Cô ấy đã mơ.
  • 5. He’d been watching a film. / He had been watching.
    Giải thích: hành động xem phim xảy ra liên tục trước hành động tắt tivi của Mark trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Khi tôi về đến nhà, Mark đang ngồi trước TV. Anh vừa tắt nó đi.
    Anh ấy đã xem phim.

 

Practice 2. Put the verb into the most suitable form, past continuous (I was doing), past perfect (I had done) or past perfect continuous (I had been doing). (Viết động từ ở dạng phù hợp, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn (I was doing), quá khứ hoàn thành (I had done) hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn (I had been doing).)

  1. It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.
  2. We were good friends. We’d known (we / know) each other for years.
  3. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because ________ (he / walk) so fast.
  4. Sue was sitting on the ground. She was out of breath, ________ (she / run).
  5. When I arrived, everybody was sitting around the table with their mouths full. ________ (they / eat).
  6. When I arrived, everybody was sitting around the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full ________ (they / eat).
  7. James was on his hands and knees on the floor. ________ (he / look) for his contact lens.
  8. When I arrived, Kate ________ (wait) for me. She was annoyed because I was late and ________ (she / wait) for a long time.
  9. I was sad when I sold my car. ________ (I / have) it for a very long time.
  10. We were extremely tired at the end of the journey ________ (we / travel) for more than 24 hours.

Xem đáp án

  • 3. he was walking
    Giải thích: để nhấn mạnh vào quá trình di chuyển của John đã xảy ra trong một quảng thời gian rồi nên chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he was walking so fast. (John và tôi đi dạo. Tôi đã khó theo kịp anh ấy vì anh ấy đi quá nhanh.)
  • 4. she’d been running / she had been running
    Giải thích: Hành động Sue chạy đã diễn ra liên tục trước hành động ngồi trên mặt đất xảy ra trong quá khứ nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: Sue was sitting on the ground. She was out of breath, she’d been running. (Sue đang ngồi trên mặt đất. Cô ấy thở không ra hơi, trước đó cô ấy đã chạy.)
  • 5. they were eating
    Giải thích: hành động mọi người đang ngồi quanh bàn đang diễn ra thì việc tôi đến cắt ngang nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho hành động đang xảy ra.
    Dịch nghĩa: When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They were eating. (Khi tôi đến, mọi người đang ngồi quanh bàn với miệng ăn no nê. Họ đang ăn.)
  • 6. they’d been eating / they had been eating
    Giải thích: Hành động ăn của mọi người đã diễn ra suốt một thời gian trước khi tôi đến, do đó, ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They’d been eating. (Khi tôi đến, mọi người đang ngồi quanh bàn và nói chuyện. Miệng họ trống rỗng, nhưng bụng họ đã đầy. Họ đã ăn.)
  • 7. He was looking
    Giải thích: Hành động tìm kiếm đã diễn ra suốt một thời gian trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: James was on his hands and knees on the floor. He was looking for his contact lens. (James chống tay và đầu gối trên sàn. Anh ấy đang tìm kính áp tròng của mình.)
  • 8. was waiting … she’d been waiting / she had been waiting
    Giải thích: Kate đợi tôi đã xảy ra trong một khoảng thời gian, khi tôi đến làm cắt ngang hành động đó nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho hành động đang xảy ra “was waiting”;  Hành động đợi của Kate đã xảy ra liên tục trước đó dẫn đến việc Kate khó chịu nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been waiting”.
    Dịch nghĩa: When I arrived, Kate was waiting for me. She was annoyed because I was late and she’d been waiting for a long time. (Khi tôi đến, Kate đang đợi tôi. Cô ấy khó chịu vì tôi đến muộn và cô ấy đã đợi lâu.)
  • 9. I’d had / I had had
    Giải thích: Hành động sở hữu xe đã xảy ra trước khi tôi bán nó nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: I was sad when I sold my car. I’d had it for a very long time. (Tôi rất buồn khi bán chiếc xe mà tôi đã có trong một thời gian dài.)
  • 10. we’d been travelling / we had been travelling
    Giải thích: Hành động đi đã diễn ra hơn 24 giờ trong quá khứ trước khi nó kết thúc nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
    Dịch nghĩa: We were extremely tired at the end of the journey we’d been travelling for more than 24 hours. (Chúng tôi đã vô cùng mệt mỏi khi kết thúc cuộc hành trình mà chúng tôi đã đi hơn 24 giờ.)

>> Mời bạn xem thêm: khóa học tiếng Anh giao tiếp đặc biệt tại Jaxtina

Vậy là chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng dễ hiểu nhất của thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) Jaxtina tổng hợp được. Hy vọng bài viết này giúp bạn bổ sung những cấu trúc cần thiết. Và bạn cũng đừng quên ghé thăm Jaxtina.com để cùng tìm hiểu thêm những cấu trúc ngữ pháp bổ ích khác mỗi ngày nhé!

Nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Anh một cách tự tin với phản xạ tự nhiên, thành thạo 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết và sử dụng dễ dàng trong học tập và công việc, hãy ghé qua và cùng tham khảo Khóa học tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng của Jaxtina nhé!

Jaxtina chúc bạn thành công!

(Nguồn tham khảo: English Grammar in Use.)

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (1 bình chọn)