Cách phân biệt injure, damage và harm | Jaxtina English Center
Menu

Cách phân biệt injure, damage và harm

Khi bị thương, chúng ta hay dùng từ injure. Tuy nhiên trong tiếng Anh, 2 từ damage và harm cũng có nghĩa tương tự. Vậy chúng ta nên dùng từ nào đây? 3 từ này có thể dùng giống nhau không? Hãy theo dõi bài viết Cách phân biệt injure, damage và harm để có đáp án chính xác nhé.


Xem thêm: các khóa học tại trung tâm tiếng Anh Jaxtina. Các khóa học IELTS tại Elingo. Các khóa học tiếng anh cho bé tại Alisa?. Đăng ký ngay để được nhiều ưu đãi hấp dẫn nhất.

Cách phân biệt injure, damage và harm

Injure (verb)

Ý nghĩa: Gây ra những thương tổn về thể xác (thường là do tai nạn).

Injure hầu như dùng để chỉ sự tổn hai về mặt thể chất. Khi nói về một người hoặc một con vật bị thương cũng đều có thể sử dụng injure. Injury (danh từ) cũng còn được dùng để chỉ vị trí tổn thương trên cơ thể.

Ví dụ:

  • The car accident was injured many people.
  • Vụ tai nạn xe hơi làm nhiều người bị thương.
  • He was badly injured in the crash.
  • Anh ta bị thương rất nặng trong vụ va chạm.
  • 13 residents were killed and 26 were injured in the fire.
  • 13 cư dân đã chết và 26 người bị thương trong vụ hỏa hoạn.

Injure còn có nghĩa là làm hỏng thanh danh của ai:

  • The news in some tabloid was injured her reputation.
  •  Những bài báo lá cải đã ảnh hưởng nặng nề đến thanh danh cô ấy.

Damage (verb/noun)

Ý nghĩa: Phá huỷ , phá hoại, thiệt hại.

Damage cũng diễn tả những tác động tiêu cực. Nó thường dùng để chỉ những tác động tiêu cực lên các tài sản vật chất, nhưng nó cũng có thể được dùng trong lĩnh vực tâm lý, mang tính trừu tượng như danh tiếng, nền kinh tế, sức khoẻ, hạnh phúc. Bạn có thể damage một chiếc xe hơi hoặc một niềm tin…

Ví dụ:

  • The building was damaged because of the fire.
  • Toà nhà bị thiệt hại nghiêm trọng vì hỏa hoạn.
  • The scandal was damaged a lot of her reputations.
  • Vụ bê bối đã gây thiệt hại cho danh tiếng của cô ta.

Damage còn được sử dụng như danh từ

  • Strong winds had caused serious damage to the roof.
  • Những cơn gió mạnh gây ra các thiệt hại nghiêm trọng cho mái nhà.

Harm (verb / noun)

Ý nghĩa: Sự tổn hại, gây tổn hại, gây tổn thương. Dùng cho cả người và vật, mang đặc tính trừu tượng như hạnh phúc, cuộc sống, sức khoẻ, sự nghiệp.

Ví dụ:

Với vai trò danh từ

  • The mistake will do his credibility a lot of harm.
  • Sự sai lầm sẽ gây rất nhiều tổn hại cho sự tín nhiệm của anh ta.
  • Luckily, the accident did anyone any harm.
  • May thay vụ tai nạn không gây tổn hại đến ai.

Với vai trò động từ

  • Thankfully no one was harmed in the accident.
  • Thật biết ơn khi không ai bị thương trong vụ tai nạn.
  • The government’s reputation has already been harmed by a series of scandals.
  • Uy tín của chính phủ đã bị tổn hại sau một chuỗi các vụ bê bối.

Hi vọng sau bài viết này các bạn sẽ biết cách phân biệt injure, damage và harm dễ dàng nhé.