Cách dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However | Jaxtina English Center
Menu

Cách dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However

Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However chắc hẳn những từ này đã rất quen thuộc với các bạn. Vậy bạn đã thực sự hiểu những từ này có ý nghĩa gì và cách sử dụng chúng như thế nào cho đúng chưa? Hãy cùng theo dõi bài viết này từ Jaxtina để hiểu hơn nhé.


Xem thêm: các khóa học tại trung tâm tiếng Anh Jaxtina. Các khóa học IELTS tại Elingo. Các khóa học tiếng anh cho bé tại Alisa?. Đăng ký ngay để được nhiều ưu đãi hấp dẫn nhất.

‘Whoever” – /huːˈev.ɚ/

Ý nghĩa: Bất kì ai, cho dù là ai.

Ví dụ:

  • Whoever draw this picture is a real artist.
  • ( Ai vẽ bức tranh này đúng là một nghệ sĩ thực thụ)
  • I love you, whoever you are!
  • ( Em yêu anh, cho dù anh có là ai đi nữa)

“Whichever” – /wɪˈtʃev.ɚ/

Ý nghĩa: nào, bất kể cái nào. Dùng trong trường hợp hạn chế số lượng.

Ví dụ:

  • Choose whichever brand you prefer.
  • ( Hãy chọn bất cứ nhãn hiệu nào mà em thích)
  • In whichever way you choose, I’m sure that it’s the best way.
  • Bất kể bạn chọn cách nào thì tôi cũng chắc rằng đó là cách tốt nhất.

“Whenever” – /wenˈev.ɚ/

Ý nghĩa: bất cứ khi nào.

Ví dụ:

  • I blushed whenever he looked at me.
  • ( Tôi đỏ mặt bất cứ khi nào anh ấy nhìn vào tôi)
  • There’s a bike outside, so you can go out whenever you wish.
  • ( Có một cái xe đạp bên ngoài, vì vậy bạn có thể đi ra ngoài bất cứ khi nào bạn muốn)

“Whatever” – /wɑːˈt̬ev.ɚ/

Ý nghĩa: bất kể cái gì, cho dù điều gì.

Ví dụ:

  • Whatever you say is all right with me.
  • ( Bất cứ điều gì em nói đều ổn với anh)
  • Whatever happens, I will arrive there.
  • ( Cho dù bất cứ điều gì xảy ra, tôi cũng sẽ đến đó)

“Wherever” – /werˈev.ɚ/

Ý nghĩa: cho dù là ở đâu, bất kể hoàn cảnh nào.

Ví dụ:

  • There’re many fast food store around here. You can buy snack from wherever you want.
  • (Xung quanh đây có rất nhiều cửa hàng. Cậu có thể mua bim bim từ bất cứ nơi nào cậu muốn.)
  • Wherever you go, I will be there.
  • ( Dù em đi bất cứ nơi nào thì anh cũng sẽ đến đó)

“However” – /ˌhaʊˈev.ɚ/

Ý nghĩa1:  dù bằng cách nào.

Ví dụ:

  • She is so beautiful. However you look at her.
  • ( Cô ấy thật đẹp, dù có nhìn bằng cách nào đi nữa)

Ý nghĩa 2: tuy nhiên.

Ví dụ:

  • I’d love chocolate, however, the calories are too high.
  • Tôi thích ăn sô cô la, nhưng nó nhiều ca-lo quá

Bài viết này đã cung cấp cách dùng và những ví dụ cụ thể. Hi vọng các bạn sẽ nắm được cách dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However nhé.