HỌC JAXTINA TẶNG TOUR SAPA - ĐĂNG KÝ LÀ CÓ QUÀ
Giới thiệu bạn bè, người thân học tiếng Anh nhận ngay 500k/học viên
        Trả góp học phí 0% lãi xuất với ngân hàng VIB Bank
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

[Nằm lòng] Các thì tương lai trong tiếng anh và cách phân biệt

Trong tiếng Anh có 3 thì dễ gây nhầm lẫn cho các bạn học khi dùng với nghĩa chỉ hành động, sự việc xảy ra trong tương lai. Đó là thì tương lai đơn, thì hiện tại tiếp diễn và “be going to”.

Từng thì cụ thể chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ ở các bài khác. Còn trong bài này Jaxtina chủ yếu sẽ phân biệt cách dùng của các thì này khi diễn tả ý nghĩa ở tương lai và bài tập để các bạn có thể vận dụng và không còn bị nhầm lẫn nữa.

Công thức và từ nhận biết các thì

Đầu tiên chúng ta cùng ôn lại công thứ thì tương lai đơn, tương lai gần và thì hiện tại tiếp diễn.

Thì Công thức Từ nhận biết
Tương lai đơn : S + will/shall + V-inf

tomorrow, next day/week/month…, someday

I think; I don’t think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably

: S + will/shall + not + V-inf
NV: Will/shall + S + V-inf?
=>
Yes, S + will/shall
No, S + will/shall + not
Tương lai gần : S + am/is/are + going to + V-inf Dựa theo ngữ cảnh
: S + am/is/are + not + going to + V-inf
NV: Am/is/are + S + going to + V-inf
Hiện tại tiếp diễn : S + be +V-ing
: S + be + not + V-ing
NV: Be + S +V-ing?

Khi cả 3 điều diễn tả sự việc, hành động diễn ra trong tương lai thì chúng ta cần phân biệt như thế nào?

Các thì tương lai trong tiếng anh

Các thì tương lai trong tiếng anh

Phân biệt các thì tương lai trong tiếng Anh

Cách dùng Thì tương lai đơn Thì tương lai gần Thì hiện tại tiếp diễn
  • Hành động, sự việc diễn ra trong tương lai
  • Không được quyết định trước khi nói
  • Đã được quyết định trước khi nói nhưng chưa được sắp xếp.
  • Đã được quyết định và sắp xếp chu đáo
  • Tiên đoán sự việc ở tương lai
  • Không có căn cứ
  • Có căn cứ

E.g:

  • I will go to the cinema tomorrow. (Ngày mai, tôi sẽ đi xem phim).

-> Việc đi xem phim chưa được bạn quyết định trước khi nói.

  • My family is going to Paris next week. (Tuần tới, gia đình của tôi sẽ đi Paris)

-> Việc đi Paris đã được gia đình bạn xem xét và quyết định rồi nhưng chưa chuẩn bị đầy đủ thôi.

  • We are studying abroad next year. (Chúng tôi sẽ đi du học vào năm tới).

-> Việc đi du học đã được quyết định sắp xếp chu đáo.

Vậy các thì tương lai trong tiếng Anh cơ bản điều chỉ sự việc sẽ diễn ra trong tương lai nhưng ý nghĩa thì hoàn toàn khác nhau. Nên khi dùng bạn cần lưu ý để tránh người nghe hiểu nhầm ý của mình.

Để hiểu hơn về cách sử dụng, các bạn làm bài tập dưới đây, trong bài tập ngoài điểm ngữ pháp trên, mình sẽ lòng vào cách sử dụng các thì này khác để giúp cá bạn linh hoạt hơn.

Bài tập về thì tương lai đơn, tương lai gần và hiện tại tiếp diễn

Chia động từ trong ngoặc

  1. …………… you …………… (come) to the wedding with me?
  2. Are you …………… (go) out with your boyfriend? You dress nicely!
  3. …………… (what) I tell my mom about the bad mark I got yesterday?
  4. It …………… (be) hot tomorrow.
  5. John …………… (buy) a new car next week. He has decided since he got married with Candy.
  6. Look at those dark clouds! It …………… (be) rain.
  7. I …………… (be) visit my uncle tomorrow.
  8. Tom …………… (water) in the garden with his son now.
  9. My boyfriend and I …………… (eat) something in the French restaurant tonight because he has just got promotion.
  10. The stocks …………… (drop) constantly due to the economy.
  11. They …………… (fly) to Japan at this time tomorrow.
  12. Marry …………… (attend) the meeting tomorrow because she is very tired.
  13. She …………… (study abroad) because she doesn’t have enough money now.
  14. I think she …………… (drop out of) university.
  15. My nose is tickling. I think I …………… (sneeze).
  16. I …………… (buy) new phone in the next month.

Đán án

  1. Will you come to the wedding with me? (Lời mời mộc)
  2. Are you going to go out with your boyfriend? You dress nicely! (Dự đoán có bằng chứng)
  3. What shall I tell my mom about the bad mark I got yesterday?
  4. It will hot tomorrow. (Dự đoán không có bằng chứng)
  5. John is going to buy a new watch next week. He has decided since he got married with Candy. (Dự định đã được quyết định)
  6. Look at those dark clouds! It is going to rain. (Dự đoán có bằng chứng)
  7. I am going to visit my uncle tomorrow.
  8. Tom is watering in the garden with his son now. (Hành động đang diễn ra, từ nhận biết: now)
  9. My boyfriend and I is going to eat something in the French restaurant tonight because he has just got promotion. (Đã được lên kế hoạch)
  10. The stocks are dropping constantly due to the economy.
  11. They will be flying to Japan at this time tomorrow. (Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động diễn ra tại một thời điểm cụ thể ở tương lai, từ nhận biết “at this time tomorrow).
  12. Marry is not going to attend the meeting tomorrow because she is very tired.
  13. She  isn’t going to study abroad because she doesn’t have enough money now.
  14. I think she will drop out university. (Dự đoán không có bằng chứng)
  15. My nose is tickling. I think I’m going to sneeze.
  16. I’ll buy new phone in the next month.

Sau khi làm bài tập chắc các bạn đã phần nào sử dụng được các thì trên trong những tình huống cơ bản trong cuộc sống. Để vận dụng tốt hơn, các bạn nên theo dõi các bài học về thì khác tại Jaxtina nhé!

Chúc bạn thành công!

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn! Đăng ký nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay!