Bạn ở HCM? Tới ngay cơ sở tại đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM!
Chưa biết chọn khoá học nào? Hãy xem các khoá học tại Jaxtina!
        Tân sinh viên? Tìm hiểu về Anh ngữ Jaxtina ngay!
X
Menu
Jaxtina English Center
Hệ thống đào tạo Tiếng Anh Toàn Diện 4 Kĩ Năng – Luyện Thi IELTS – TOEIC hàng đầu Việt Nam

Các bẫy có thể gặp phải trong Questions 1-2 – Toeic Speaking

5/5 - (2 bình chọn)

Các bạn thân mến, trong Question 1 – 2 của bài thi TOEIC Speaking được đánh giá dựa trên 3 yếu tố chính: phát âm, trọng âm và ngữ điệu. Do vậy, trong dạng câu hỏi này, đề thi có thể sẽ sử dụng những điểm sơ hở, lỗi sai mà chúng ta hay mắc phải trong khi nói tiếng Anh để kiểm tra trình độ. Vậy để giành được điểm số cao trong hai câu đọc đoạn văn (read a text aloud) thì chúng ta không chỉ cần ghi nhớ cách phát âm mà còn phải hết sức tập trung trong phòng thi để tránh những lỗi sai không đáng có khi làm bài. Vậy trong hôm nay, Jaxtina sẽ chỉ ra một số bẫy có thể gặp và cách vượt qua Question 1 – 2 của TOEIC Speaking nhé. 

một số bẫy có thể gặp và cách vượt qua Question 1 – 2 của TOEIC Speaking

Chú ý một số bẫy có thể gặp và cách vượt qua Question 1 – 2 của TOEIC Speaking

I. Những từ vựng và những âm thường phát âm sai

Trong question 1 – 2 của TOEIC Speaking, phát âm chuẩn là một tiêu chí tối quan trọng quyết định điểm số mà bạn giành được trong phần thi này. Vì vậy, các bạn cần luôn chú ý tra từ vựng thường xuyên vì trong bài thi TOEIC Speaking bạn sẽ phải gặp nhiều từ vựng mà chúng ta hay mắc lỗi sai khi phát âm. Các bạn hãy tham khảo bảng bên dưới để nhận biết những từ vựng và những âm mà hay bị phát âm chưa chuẩn nhé. 

TIP: Dựa vào bảng ở dưới, các bạn hãy xác định mình hay gặp vấn đề ở những từ và âm nào để luyện tập một cách nhuần nhuyễn, thuần thục.

Những từ vựng và những âm thường phát âm sai

Từ vựng Âm Vì sao lại khó? Từ vựng Âm Vì sao lại khó?

thing (thứ)

athlete (vận động viên)

throw (ném)

months (tháng)

/θ/

hoặc 

/θl/

/θr/

/θs/

Âm /θ/ đứng một mình hay đứng cùng với các âm khác thường gây khó khăn cho người nói vì chuyển động răng – lưỡi mà nó yêu cầu.

zero (số không)

wisdom (trí khôn)

wins (thắng)

/ʒ/ hoặc /z/ Âm /ʒ/ nghe rất giống âm /s/ mà được phát âm như âm /z/, vì khi phát âm chúng đều phải rung dây thanh. 

then (sau đó)

clothes (quần áo)

/ð/ Âm /ð/ nghe giống âm /θ/ nhưng khi phát âm dây thanh phải rung

window (cửa sổ)

wagon (xe bò)

/w/ Âm /w/ yêu cầu sự chuyển động mạnh của môi – có thể là vấn đề với một số người.

clear (rõ ràng)

create (tạo lập)

/kl/

/kr/

Sự kết hợp của âm /k/ với /l/ hoặc /r/ có thể không dễ phát âm.

shield (khiên)

motion (vận động)

wish (ước)

/ʃ/ hoặc /sh/ Âm /sh/ sử dụng lưỡi, hai môi và răng nên có thể gây khó khăn khi nói. 

like (thích)

whole (toàn bộ)

shelf (cái giá)

flake (cái vảy)

place (nơi chốn)

blend (hòa trộn)

/l/ Âm /l/ yêu cầu sự chuyển động giữa lưỡi và răng có thể gây khó khăn tại điểm bắt đầu và kết thúc của một từ hoặc khi chúng ở trong một tổ hợp phụ âm. 

child (đứa trẻ)

lunch (bữa trưa)

watch (xem/đồng hồ)

/tʃ/ hoặc /ch/ Âm /tʃ/ có thể gây khó khăn khi phải sử dụng cả lưỡi, hai môi và răng. 

repair (sửa chữa)

server (máy chủ)

trip (chuyến đi)

prescribe (kê thuốc)

clerk (nhân viên bán hàng)

course (khóa học)

/r/ Âm /r/ yêu cầu chuyển động toàn bộ khoang miệng tại điểm đầu hoặc điểm cuối trong một từ hoặc tổ hợp phụ âm. Âm /r/ trong thực tế sẽ thay đổi đáng kể tùy thuộc vào vị trí của nó nằm ở đâu.

jump (nhảy)

dodge (né tránh)

lounge (phòng chờ)

/dʒ/ Giống như /tʃ/, âm /dʒ/ sử dụng, lưỡi, hai môi và răng, nhưng khi phát âm /dʒ/ thì dây thanh sẽ rung.

silence (sự im lặng)

ceremony (nghi thức)

study (học)

streets (đường phố)

script (kịch bản)

/s/ Âm /s/ được tạo ra khi thổi nhẹ qua răng. Nó xuất hiện trong nhiều tổ hợp mà không có nguyên âm đứng trước. 

volume (âm lượng)

curve (đường cong)

shelves (cái giá (số nhiều))

/v/ Âm /v/ yêu cầu sự chuyển động như âm /f/ – đặt răng lên môi dưới – nhưng khi phát âm /v/ thì dây thanh sẽ rung. 

 

Để giúp các bạn có thể hình dung rõ hơn về những âm và từ vựng hay bị nhầm lẫn ở trên, chúng ta cùng tham khảo ví dụ sau nhé.

Listen to each consonant sound and word. Underline the word that you hear. (Hãy lắng nghe từng phụ âm và từ vựng trong đoạn băng sau. Gạch chân vào từ bạn nghe thấy.)

  1. thin/ then
  2. laughed/ raft
  3. sip/ zip
  4. clothes/ close
  5. junk/ chunk
  6. lunch/ lunge
  7. blight/ bright

Xem đáp án

  1. thin/ then
    => Đáp án: thin /θɪn/. Người đọc phát âm /θ/ thay vì /ð/ trong từ then /ðen/.
  2. laughed/ raft
    => Đáp án: laughed /læf/. Người đọc phát âm /l/ thay vì /r/ trong từ raft /rɑːft/.
  3. sip/ zip
    => Đáp án: sip /sɪp/. Người đọc phát âm /s/ thay vì /z/ trong từ zip /zɪp/.
  4. clothes/ close
    => Đáp án: close /kləʊz/. Người đọc phát âm /əʊz/ thay vì /əʊðz/ trong từ clothes /kləʊðz/.
  5. junk/ chunk
    => Đáp án: junk /dʒʌŋk/. Người đọc phát âm /dʒ/ thay vì /tʃ/ trong từ chunk /tʃʌŋk/.
  6. lunch/ lunge
    => Đáp án: lunch /lʌntʃ/. Người đọc phát âm /tʃ/ thay vì /dʒ/ trong từ lunge /lʌndʒ/.
  7. blight/ bright
    => Đáp án: bright /braɪt/. Người đọc phát /br/ thay vì /bl/ trong từ blight /blaɪt/.

 

Để ôn lại kiến thức ở trên một chút, các bạn hãy cùng Jaxtina làm bài tập dưới đây nhé!

Practice. Listen to the audio and number the words in the order you hear them. (Lắng nghe đoạn băng và đánh số vào trước những từ dưới đây theo thứ tự bạn nghe được.)

__though                                        

__then

__right

__sink

__light

__clean

__cream

__tow

__den

__vend

__think

__wind

 

Xem đáp án

  • 1. den

    2. though

    3. think

    4. sink

    5. right

    6. tow

    7. then

    8. light

    9. wind

    10. clean

    11. cream

    12. vend

 

>> Có thể bạn quan tâm danh sách: Trung tâm tiếng Anh Hà Nội

II. Nhầm lẫn trong đánh trọng âm

Một trong những vấn đề lớn nhất mà người học tiếng Anh tại Việt Nam cũng như một số nước khác dẫn đến việc phát âm chưa chuẩn và ảnh hưởng tới giao tiếp tiếng Anh đó là trọng âm. Hơn nữa, trọng âm là một yếu tố quan trọng hàng đầu để đánh giá liệu bạn sẽ đạt điểm cao hay không trong TOEIC Speaking. Vậy chúng ta cần phải chú ý tới những điểm nào để tránh bị mất điểm đáng tiếc trong Question 1 – 2?

1. Những từ có cách viết giống nhau nhưng mang trọng âm khác nhau

Trong tiếng Anh, nếu chúng ta không nhấn trọng âm đúng thì từ vựng đó sẽ có một nghĩa khác hoặc người bản ngữ sẽ không hiểu chúng ta nói về cái gì. Tuy vậy, khó khăn còn có thể bị nhân lên khi tiếng Anh còn có những từ có cách viết y hệt nhau nhưng nếu nhấn trọng âm khác nhau sẽ biến thành một từ khác. Trong bài thi TOEIC Speaking, các bạn hoàn toàn có thể gặp phải trường hợp như này ở câu đọc đoạn văn. 

TIP: Cần tăng cường học trọng âm của các từ vựng. Nắm bắt được âm tiết nào được nhấn trọng âm sẽ giúp bạn phát âm chuẩn và truyền tải đúng ngữ nghĩa của từ vựng.

Mẹo nhỏ: Trong tiếng Anh, danh từ và tính từ mà có hai âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Còn đối với động từhai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

Sau đây, Jaxtina sẽ cung cấp một số ví dụ cho các bạn để hiểu hơn về các từ hay gặp tuy có cách viết giống nhau nhưng đánh trọng âm khác nhau sẽ mang nghĩa khác nhau nhé.
(Lưu ý: Trọng âm rơi vào âm tiết được in hoa.)

Danh từ/ Tính từ Động từ Danh từ/ Tính từ Động từ
CONduct (sự chỉ đạo) conDUCT (chỉ đạo) PERmit (sự cho  phép) perMIT (cho phép)
CONtest (cuộc tranh cãi) conTEST (tranh cãi) PROduce (sản phẩm) proDUCE (sản xuất)
EXport (hàng xuất khẩu) exPORT (xuất khẩu) OBject (vật thể) obJECT (phản đối)
IMport (hàng nhập khẩu) imPORT (nhập khẩu) SUBject (chủ thể) subJECT (chinh phục)
INcrease (sự tăng trưởng) inCREASE (tăng trưởng) SURvey (cuộc điều tra) surVEY (điều tra)
PROject (dự án) proJECT (đặt kế hoạch) REfund (sự trả lại (tiền)) reFUND (trả lại (tiền))
RECord (bản thu âm/ghi chép) reCORD (ghi âm/ ghi chép) PREsent (món quà) preSENT (trình bày)
CONtrast (sự tương phản) conTRAST (làm tương phản) CONflict (cuộc xung đột) conFLICT (xung đột)
CONvict (sự kết tội) conVICT (kết tội) SUSpect (người bị tình nghi) susPECT (tình nghi)

 

Trên đây, mới chỉ là một số từ vựng mà bạn có thể gặp phải. Bên cạnh việc xác định đúng loại từ mà đoạn văn trong question 1 – 2 đề cập tới thì chăm chỉ luyện tập và học hỏi vẫn là chìa khóa để có phát âm đúng và chuẩn nhé.

>> Có thể bạn quan tâm khóa học tiếng Anh doanh nghiệp

2. Dự đoán trọng âm của những từ nhiều âm tiết

Trong câu hỏi 1 – 2 của bài thi TOEIC Speaking, có thể chúng ta sẽ bắt gặp những từ vựng mà mình chưa gặp bao giờ hoặc mình biết từ đó nhưng lại nhất thời quên trọng âm của từ đó do chúng có nhiều âm tiết quá, như photography, university, associate,.. Vậy thì, để Jaxtina chỉ bạn một cách dự đoán trọng âm trong một số trường hợp nhất định để vượt qua thử thách này nhé. 

a. Xác định một số hậu tố đặc biệt để dự đoán trọng âm

Hậu tố là một bộ phận gồm một tổ hợp cái trở lên được đặt ở cuối mỗi từ ngữ. Chúng ta hãy chú ý bộ phận tuy nhỏ bé này nhưng có thể hữu ích với chúng ta trong phòng thi đấy nhé: 

– Đối với các danh từ được kết thúc bởi các hậu tố: -ion, -sion, -tion hoặc -ic, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước hậu tố đó: nation (quốc gia), conversion (sự chuyển biến), graduation (tốt nghiệp), iconic (có tính biểu tượng).

– Đối với động từ ba âm tiết trở lên được kết thúc bởi các hậu tố: -ize hoặc -ate, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên: associate (liên kết), customize (đặc chế).

– Đối với các từ có ba âm tiết trở lên được kết thúc bởi các hậu tố -cy, -ty, -phy, -gy, hoặc -al, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên: democracy (nền dân chủ), university (trường đại học), photography (nhiếp ảnh), psychology (tâm lý), principal (hiệu trưởng).

b. Xác định một số tiền tố để dự đoán trọng âm

Tiền tố là một bộ phận gồm một tổ hợp chữ cái được đặt ở đầu mỗi từ ngữ. Nhận biết một số tiền tố thông dụng, ta có thể xác định được trọng âm của một từ. 

Đối với động từ có hai âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2. Bảng dưới đây là một số ví dụ cụ thể của những tiền tố phổ biến.

Tiền tố Ví dụ Tiền tố Ví dụ
con-/ com- 

conTRACT (giao kèo)

comPARE (so sánh)

in-/im-

inSPIRE (khơi dậy)

imPROVE (phát triển)

de- deCIDE (quyết định) pro- proTECT (bảo vệ)
dis- disAble (vô hiệu hóa) re- reMODEL (tu sửa)
ex- exPECT (mong chờ) pre preVENT (ngăn chặn)
be- beCOME (trở thành) re- reDO (làm lại)
under- underSTATE (nói bớt) out- outLAST (tồn tại lâu hơn)
over- overLOAD (làm quá tải) un- unSTAble (không ổn định)

 

Dựa vào các kiến thức đã tìm hiểu ở trên, các bạn cùng Jaxtina làm thử bài tập ở dưới đây nhé!

Practice. Read the sentences and notice the boldfaced words. Then underline the stressed syllables in the boldfaced words. (Đọc các câu dưới đây và chú ý những từ in đậm. Gạch chân âm tiết được nhấn trọng âm của những từ được in đậm.)

1. You can use this software to record the month’s sales.
(Bạn có thể sử dụng phần mềm này để ghi chép cho doanh số trong tháng.)

2. All employees are believed to follow the enterprise’s code of conduct.
(Tất cả các nhân viên được tin rằng sẽ tuân thủ quy tắc ứng xử của doanh nghiệp.)

3. Let’s not overestimate the amount of work we can do.
(Đừng có đánh giá quá cao lượng công việc chúng ta có thể làm.)

4. Before you create our business plan for the year, let’s coordinate our schedules.
(Trước khi bạn lập kế hoạch kinh doanh cho cả năm, hãy điều phối thời gian biểu của chúng ta đã.)

5. Prosperity is the goal of many nations.
(Của cải là mục tiêu của nhiều quốc gia.)

6. After you receive the notification, you will have authorization.
(Sau khi nhận được thông báo, bạn sẽ có sự cấp phép.)

7. Last year, we decided to recognize our manager for his 12 years of service.
(Năm ngoái, chúng tôi đã quyết định gửi lời tri ân tới người quản lý của chúng tôi cho 12 năm cống hiến của anh ấy.)

8. The leader projects that the company’s product sales will increase over the next five years.
(Người lãnh đạo lập ra đề án rằng doanh số sản phẩm của công ty sẽ tăng trưởng trong năm năm tới.)

Xem đáp án

  1. Đáp án: record /rɪˈkɔːd/. Tuy record có hai cách nhấn trọng âm: /ˈrekɔːd/ /rɪˈkɔːd/ nhưng trong trường hợp này record (ghi chép) là động từ nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. 
  2. Đáp án: conduct /ˈkɒndʌkt/. Tuy rằng conduct có hai cách nhấn trọng âm: /kənˈdʌkt/ /ˈkɒndʌkt/ nhưng trong trường hợp này conduct (sự ứng xử) là danh từ nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
  3. Đáp án: overestimate /ˌəʊvərˈestɪmeɪt/. Từ này có hậu tố ate nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
  4. Đáp án: coordinate /kəʊˈɔːdɪneɪt/. Từ này có hậu tố ate nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
  5. Đáp án: prosperity /prɒˈsperəti/. từ này có hậu tố -ity nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
    Đáp án: nations /ˈneɪʃnz/. Từ này có hậu tố -tion nên trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó. 
  6. Đáp án: authorization /ˌɔːθəraɪˈzeɪʃn/. Từ này có hậu tố -tion nên trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó.
  7. Đáp án: recognize /ˈrekəɡnaɪz/. Từ này có hậu tố -ize nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
  8. Đáp án: project /prəˈdʒekt/. Tuy record có hai cách nhấn trọng âm: / prəˈdʒekt/ /ˈprɒdʒekt/ nhưng trong trường hợp này project (lập ra đề án) là động từ nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
    Đáp án: increase /ɪnˈkriːs/. Tuy rằng increase có hai cách nhấn trọng âm: /ɪnˈkriːs/ /ˈɪŋkriːs/ nhưng trong trường hợp này increase (tăng trưởng) là động từ nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

 

>> Mời bạn xem thêm: trung tâm luyện thi Toeic tốt nhất hiện nay

Vậy là hôm nay Jaxtina đã cùng bạn xem qua một số lỗi mà chúng ta hay mắc phải cùng cách khắc phục Question 1 – 2 của TOEIC Speaking rồi. Tuy nhiên, những gì Jaxtina cung cấp cho bạn ở trên mới chỉ là một phần và không thể gói trọn tất cả mà điều quan trọng nhất vẫn là luyện tập chăm chỉ và thường xuyên cập nhật kiến thức. Thêm vào đó, trong tiếng Anh có nhiều ngoại lệ nên các quy tắc mà Jaxtina liệt kê ở trên không áp dụng trong mọi trường hợp mà chỉ là đa số. Do vậy, bạn hãy cố gắng tìm hiểu và khám phá để có phần thể hiện xuất sắc trong dạng câu hỏi đầu tiên của TOEIC Speaking nhé.

Nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, các bạn hãy cho Jaxtina biết thông qua hotline hoặc trang Fanpage để được giải đáp. Bạn cũng có thể đến cơ sở Jaxtina gần nhất để tham khảo các khóa học giao tiếpluyện thi IELTS , TOEIC hiệu quả và cam kết đầu ra dành cho các học viên đăng ký. 

Jaxtina chúc bạn học tốt và thành công!

Nguồn tham khảo: Sách Skills for the TOEIC Test Speaking and Writing

Dành cho bạn:

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Anh uy tín và đảm bảo chất lượng giảng dạy? Jaxtina English Center - lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn!

    Đăng ký nhận tư vấn miễn phí







    * Vui lòng kiểm tra lại số điện thoại trước khi gửi thông tin.










    5/5 - (2 bình chọn)